vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Th và anh Trần Nam S. 2.

Về con chung: Chị Th và anh S thỏa thuận như sau: Chị Th tiếp tục nuôi Trần Gia H, sinh ngày 28-11-2013. Anh S không cấp dưỡng nuôi con. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Th và anh S mỗi người phải chịu số tiền là 75.000 đồng, chị Th và anh S thỏa thuận như sau: Chị Th chịu toàn bộ án phí … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Th và anh Trần Nam S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2020/QĐST–HNGĐCái Nước, ngày 30 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 524/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Th, sinh năm 1983 Địa chỉ: ấp H, xã P, huyện CN, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Trần Nam S, sinh năm 1984 Địa Địa chỉ: ấp H, xã PH, huyện C, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Th và anh Trần Nam S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Th và anh S thỏa thuận như sau: Chị Th tiếp tục nuôi Trần Gia H, sinh ngày 28-11-2013. Anh S không cấp dưỡng nuôi con.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Th và anh S mỗi người phải chịu số tiền là 75.000 đồng, chị Th và anh S thỏa thuận như sau: Chị Th chịu toàn bộ án phí số tiền là 150.000 đồng, chị Th có dự nộp tạm ứng án phí số tiền là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004908 ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước. Đối trừ, chị Th được nhận lại số tiền là 150.000 đồng, anh S không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ