- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc V và chị Hoàng Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2020/QĐST-HNGĐ | Bù Gia Mập, ngày 04 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2020/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Ngọc V, sinh năm 1979;
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị L, sinh năm 1983; Cùng địa chỉ: thôn Đ, xã ĐƠ, huyện B, tỉnh Bình Phước; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Ngọc V và chị Hoàng Thị L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: anh V và chị L thống nhất tự nguyện thỏa thuận về việc nuôi dưỡng, chăm sóc con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh V và chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: anh V và chị L thống nhất tự nguyện thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: anh V và chị L trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự thống nhất thỏa thuận nguyên đơn anh V tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh V đã nộp theo biên lai thu số 0019118 ngày 03/01/2020 tại Chi cục Thị hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Trả lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí cho anh V. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bù Gia Mập; - Chi cục THADS huyện Bù Gia Mập; - UBND xã Gia Viễn, huyện Cát Tiên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Công |