vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước Tuyên án 04/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Lâm Ngọc V, sinh năm 1964 và bà Dương Thị Y sinh năm 1964; Cùng địa chỉ: thôn 3, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2020/QĐST- DSBù Đăng, ngày 03 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 229/2019/TLST- DS ngày 05 tháng 12 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: ông Lâm Ngọc V, sinh năm 1964 và bà Dương Thị Y sinh

năm 1964; Cùng địa chỉ: thôn 3, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: chị Ninh Thị Nguyên H, sinh năm 1987;Địa chỉ: khu Đ, thị trấn Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: ông Phạm Đình T, sinh năm 1974 và bà Nguyễn Thị N, sinh năm: 1975; Cùng địa chỉ: thôn 3, xã P, huyện B, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Bị đơn ông Phạm Đình T và bà Nguyễn Thị N có nghĩa vụ liên đới trả cho nguyên đơn ông Lâm Ngọc V và bà Dương Thị Y số tiền 1.112.650.000đ ( một tỉ, một trăm mười hai triệu, sáu trăm năm mươi nghìn đồng), thời hạn trả tiền vào ngày 28/3/2020.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

-Về án phí: Số tiền án phí DSST của vụ án là 22.689.750đ, bị đơn ông T và bà N nhận nộp. Chi cục thi hành án dân sự huyện Bù Đăng, tỉnh Bình Phước hoàn trả lại cho nguyên đơn ông Lâm Ngọc V và bà Dương Thị Y số tiền tạm ứng án phí mà ông bà đã nộp là 22.897.500đ theo Biên lai thu tiền số 0009843 ngày 05/12/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ