vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-HN&GĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn T và chị Đỗ Thị H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2020/QĐST-HN&GĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN - TỈNH THÁI NGUYÊN

Căn cứ vào Điều 211, Điều 212, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân & gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016

của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 19/2020/TLST- Việc

HN&GĐ ngày 16 tháng 9 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Anh Dƣơng Văn T, sinh năm 1980 ĐKHKTT: Xóm Cống Thượng, xã Hồng Tiến, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên 2. Chị Đỗ Thị H, sinh năm 1982 ĐKHKTT: Xóm Chùa 1, xã Đắc Sơn, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân:

Anh Dương Văn T và chị Đỗ Thị H kết hôn tháng 12 năm 2019, trên cơ sở

tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hồng Tiến. Sau khi kết hôn cuộc sống vợ chồng nhưng hạnh phúc chỉ được thời gian ngắn phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chủ yếu bất đồng quan điểm sống và không có sự hòa hợp của cả hai. Từ đầu năm 2020 đến nay anh T và chị H thường xuyên xẩy ra cãi vã. Anh T làm ăn xa thỉnh thoảng mới về gia đình nhưng khi về vợ chồng lại không có tình cảm, xa lánh. Từ tháng 6/2020 vợ chồng ly thân mỗi người một nơi, không ai quan tâm đến cuộc sống của ai. Xét thấy, tình trạng hôn nhân của anh T và chị H mâu thuẫn đã trầm trọng, đời sống chung không còn tồn tại, mục đích của hôn nhân không đạt được. Vì vậy, việc thuận tình ly hôn được ghi nhận trong Biên bản thỏa thuận về ly hôn; Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 18 tháng 9 năm 2020, là thực sự tự nguyện, cần được chấp nhận.

Về con chung: Không có.

Về tài sản chung: không có, không đặt ra việc giải quyết.

Khoản nợ chung: không có, không đặt ra việc giải quyết.

Về vấn đề khác: Không có

Về lệ phí Tòa án: Anh T và chị H thống nhất thỏa thuận cùng chịu lệ phí

giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, Biên bản thỏa thuận về ly hôn mà không có đương sự nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Dương Văn T

và chị Đỗ Thị H.

- Về con chung: Không có

- Về tài sản chung: Không có, không đặt ra việc giải quyết.

- Khoản nợ chung, khoản cho vay chung: Không có, không đặt ra việc giải quyết.

- Về vấn đề khác: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: anh Dương Văn T và chị Đỗ Thị H cùng chịu lệ phí giải

quyết việc dân sự 300.000đ. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0004903 ngày 16/9/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Xác nhận đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ