vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1976.

Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí sơ thẩm, số tiền 300.000đ bà T đã nộp theo Biên lai thu số 0005065 ngày 06/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định được trừ vào tiền lệ phí bà T phải chịu. Bà T đã nộp đủ án phí. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Bà Trần Thị T yêu cầu tuyên bố một người mất tích"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1976.
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỊNH QUÁN
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:14/2020/QĐST-DSĐịnh Quán, ngày 16 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH QUÁN

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Phạm Thanh Thái

Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Thắm – Thư ký Tòa án.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Lan – Kiểm sát viên.

Ngày 23 tháng 11 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Định Quán mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 72/2020/TLST-DS ngày 11 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 12/2020/QĐST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị T, sinh năm 1979. Địa chỉ: Thôn P, xã S, huyện H, tỉnh Hà Tĩnh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1976 Nơi cư trú cuối cùng: Ấp 1, xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu và lời trình bày của bà Trần Thị T trong quá trình giải quyết việc dân sự thể hiện: Tôi và ông Nguyễn Văn M tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1999, đến năm 2000 thì tự nguyện đăng ký kêt hôn tại Ủy ban nhân dân xã P, vợ chồng chung sống có một người con tên Nguyễn Quang M – sinh ngày 30/4/2000.

Sau khi kết hôn vợ chồng sống với nhau tại ấp 1, xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai. Cuộc sống hôn nhân hạnh phúc được thời gian ngắn thì ông M bỏ nhà đi không thông báo cho tôi và gia đình biết. Thời điểm ông M bỏ đi là từ tháng 01 năm 2002 đến nay, tôi và gia đình đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo tìm kiếm nhưng không biết ông M đang ở đâu, còn sống hay đã chết. Nay tôi yêu cầu Tòa án tuyên bố ông Nguyễn Văn M mất tích để tôi làm thủ tục giải quyết ly hôn với ông M.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Định Quán tham gia phiên họp đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị T, tuyên bố ông Nguyễn Văn M mất tích.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Định Quán nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết và thủ tục tố tụng:

Bà Trần Thị T yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Văn M mất tích. Đây là yêu cầu về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 27 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nơi cư trú cuối cùng của ông M tại huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai nên Tòa án nhân dân huyện Định Quán có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại khoản khoản 2 Điều 35 và điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Bà Trần Thị T có đơn đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 367 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án chấp nhận.

Về nội dung:

Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Văn M là vợ chồng, có đăng ký kết hôn, được UBND xã P, huyện Định Quán cấp giấy chứng nhận kết hôn số 12, quyển số 01 ngày 03/4/2000 và có 01 chung Nguyễn Quang M, sinh ngày 30/4/2000.

Trên cơ sở bản sao các tài liệu là: Sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận kết hôn, giấy khai sinh và các tài liệu chứng cứ khác mà bà T gửi kèm theo đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích đã đủ cơ sở xác định bà T và ông M là vợ chồng, nên theo quy định bà T có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố ông M mất tích.

Ông M và bà T chung sống đến tháng 01 năm 2002 thì ông M bỏ nhà đi, từ đó ông M không liên lạc gì với gia đình, không rõ tung tích ông M ở đâu, không có tin tức xác thực được ông M còn sống hay đã chết. Bà T cùng gia đình đã áp dụng các biện pháp thông báo tìm kiếm, có cả trên phương tiện thông tin đại chúng (Đài tiếng nói Việt Nam) nhưng không có tin tức gì về ông M.

Theo xác nhận của Công an xã P và kết quả xác minh của Tòa án tại địa phương (xã P, huyện Định Quán) thì ông M đã đi khỏi địa phương từ đầu năm 2002, hiện nay không có mặt tại địa phương, không có tin tức gì của ông M.

Sau khi Tòa án thụ lý việc dân sự, Tòa án đã ra Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với ông Nguyễn Văn M, đăng trên báo nhân dân, cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân tối cao, phát sóng trên đài truyền hình Việt Nam theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự; đến nay đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng lần đầu tiên nhưng vẫn không có bất kỳ thông tin gì liên quan đến ông M.

Tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ được thực hiện đầy đủ theo quy định của pháp luật, đủ căn cứ xác định ông M đã biệt tích 02 năm liền trở lên mà không có tin tức xác thực về việc ông M còn sống hay đã chết.

Xét yêu cầu của bà Trần Thị T là phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp chấp yêu cầu của bà T, tuyên bố ông Nguyễn Văn M mất tích.

Ngoài yêu cầu tuyên bố ông Nguyễn Văn M mất tích, bà Trần Thị T không yêu cầu quản lý phần tài sản chung của vợ chồng, nên không xét.

Về lệ phí: Bà T phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 27, khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 387, Điều 388, Điều 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Điều 68 của Bộ luật dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Tuyên bố ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1976. Nơi cư trú cuối cùng: Ấp 1, xã P, huyện Định Quán, tỉnh Đồng Nai mất tích.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự:

Bà Trần Thị T phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí sơ thẩm, số tiền 300.000đ bà T đã nộp theo Biên lai thu số 0005065 ngày 06/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định được trừ vào tiền lệ phí bà T phải chịu. Bà T đã nộp đủ án phí.

3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Đương sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Cỡ chữ