vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ông Nguyễn Minh T1 có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị T số tiền là 900.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Minh T1 không thanh toán được số tiền nói trên thì ông Nguyễn Minh T1 còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi xuất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án. Bà … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Nguyễn Thị T-Nguyễn Minh T1"
  • Tòa quyết gì? Ông Nguyễn Minh T1 có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị T số tiền là 900.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH BÌNH DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:14/2020/QĐST-DSDầu Tiếng, ngày 06 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƢƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Đỗ Thị Ngọc Lan

Thư ký phiên họp: Ông Văn Quang Bảo.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dƣơng tham gia phiên họp: Ông Lê Đình Thìn - Kiểm sát viên.

Ngày 06 tháng 3 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 10/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 02 năm 2020 theo Quyết định mở phiên họp số 13/2020/QĐST-DS ngày 25 tháng 02 năm 2020.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1986; địa chỉ: Số 34/78 Đại lộ A, tổ 3, khu 3, phường B, thành phố C, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Huỳnh Nhật Q, sinh năm 1995; địa chỉ: Đội 5, thôn Q, xã E, huyện R, tỉnh Bình Định. Là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 01/10/2019).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Minh T1, sinh năm 1983; địa chỉ: Ấp T, xã Y, huyện U, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đồng Hoàng Bảo X, sinh năm 1998; địa chỉ:363/62 đường I, phường P, quận O, thành phố Hồ Chí Minh. Là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 03/3/2020).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự yêu cầu Tòa án công nhận nội dung hòa giải thành, cụ thể:

- Ông Nguyễn Minh T1 có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị T số tiền là 900.000.000 đồng (chín trăm triệu đồng).

- Kể từ ngày bà Nguyễn Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Minh T1 không thanh toán được số tiền nói trên thì ông Nguyễn Minh T1 còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi xuất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

- Lệ phí: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trình bày: Ông Nguyễn Minh T1 thống nhất lơi trình bày của người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự và đồng ý Tòa án công nhận sự thỏa thuận của các bên đươn sự theo biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2020 tại Trung tâm hòa giải – Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, bà T và ông T1 đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện Kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng nhận định.

Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự ông Huỳnh Nhật Q yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án giữa bà Nguyễn Thị T và ông Nguyễn Minh T1 về việc tranh chấp hợp đồng dân sự (đòi tài sản). Sau khi được Trung tâm hòa giải – Đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng hòa giải, bà T và ông T1 đã tự nguyện thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc. Việc hòa giải được ghi nhận bằng biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2020, các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ việc là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát về phần các thủ tục tố tụng c ng như về nội dung vụ việc là ph hợp pháp luật. Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của đương sự.

- Căn cứ các Điều 366, 367, 369, 370, 416, 417, 419 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 10/2020/TLST-DS ngày 14 tháng 02 năm 2020, cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Minh T1 có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị T số tiền là 900.000.000 đồng (chín trăm triệu đồng).

- Kể từ ngày bà Nguyễn Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Minh T1 không thanh toán được số tiền nói trên thì ông Nguyễn Minh T1 còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi xuất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Điều 2. Lệ phí:

Bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà T đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0032429 ngày 11/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ