- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V tranh chấp hợp đồng tín dụng với Nguyễn Thế B"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
| TÒA ÁN NHÂN DÂN ThỊ XÃ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2020/QĐST-DS | Từ Sơn, ngày 14 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
C¨n cø vµo §iÒu 212 vµ §iÒu 213 cña Bé luËt tè tông d©n sù.
C¨n cø vµo biªn b¶n hòa giải thành ngày 06/7/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 51/2020/TLST-DS ngày 16/6/2020.
xÐt thÊy
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
quyÕt ®Þnh
1.C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ®ƣ¬ng sù:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V.
Địa chỉ: Số 89 L, phường L, quận Đ, Tp Hà Nội
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Lê Quang T – Chuyên viên xử lý nợ VP bank AMC ; ông Nguyễn Văn Đ- Trưởng bộ phận xử lý nợ theo giấy ủy quyền số 5610/2020/UQ ngày 18/3/2020 của ông Phạm Tuấn A- Phó giám đốc trung tâm pháp luật ngân hàng và Văn bản ủy quyền số 03/2020/UQ-HĐQT ngày 02/9/2020 của ông Ngô Chí D – Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP V.
Bị đơn: Anh Nguyễn Thế B, sinh năm 1972.
Chị Đỗ Nhật L, sinh năm 1977. Chị L ủy quyền cho anh Nguyễn Thế B đại diện. Cùng HKTT: thôn N, xã P, thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Anh Nguyễn Thế B, chị Đỗ Nhật L phải trả Ngân hàng TMCP V số tiền gốc 2.449.999.948đ (Hai tỷ bốn trăm bốn mươi chín triệu chín trăm chín mươi chín nghìn chín trăm bốn mươi tám đồng ); tiền lãi tạm tính đến hết ngày 06/7/2020 là 686.033.032 đ gồm 637.411.816 đ lãi vay và 48.621.216đ lãi phạt chậm trả; tổng số tiền là 3.136.032.980đ (Ba tỷ một trăm ba mươi sáu triệu không trăm ba mươi hai nghìn chín trăm tám mươi đồng).
Anh B, chị L tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng TMCP V trên số dư nợ chưa thanh toán với lãi suất thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số LN1805190683577, khế ước nhận số LN1805190683577 đã ký kết ngày 28/5/2018 giữa anh B, chị L với nguyên đơn kể từ ngày 07/7/2020 cho đến khi thanh toán hết nợ cho Ngân hàng TMCP V.
Đối với số nợ trên anh B, chị L sẽ thanh toán hết cho Ngân hàng TMCP V trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày 06/7/2020 đến hết ngày 06/10/2020 với phương án: từ ngày 06/7/2020 đến hết ngày 06/8/2020 thanh toán cho Ngân hàng TMCP V 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) tiền gốc; từ ngày 07/8/2020 đến hết ngày 06/9/2020 thanh toán cho Ngân hàng TMCP V 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng) tiền gốc; toàn bộ số tiền gốc còn lại và tiền lãi phát sinh sẽ thanh toán hết trong hạn từ ngày 07/9/2020 đến hết ngày 06/10/2020.
Trường hợp anh B, chị L vi phạm bất cứ kỳ thanh toán nào như nêu trên thì Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên, xử lý các tài sản thế chấp là quyền sử dụng thửa đất số 55, tờ bản đồ 47, diện tích 140,7 m2 tại Nghĩa Lập, Phù Khê, Từ Sơn, Bắc Ninh đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên anh Nguyễn Thế B cùng toàn bộ tài sản trên đất theo quy định của pháp luật để thu hồi toàn bộ nợ cho nguyên đơn.
Án phí: Anh B, chị L phải chịu 47.360.000đ (Bốn mươi bảy triệu ba trăm sáu mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả Ngân hàng TMCP V 46.500.000đ (Bốn mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0003615 ngày 15/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và mục 4, 5 điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND thị xã Từ Sơn, - CCTHADS thị xã Từ Sơn; - Lưu. | tHẨM PHÁN Ngô Thị Hoàn |