vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 05/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Phan Văn M, sinh năm 1966. Địa chỉ: Khóm T, phường 2, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Phan Văn M - Bà Lý Thị O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ NGÃ NĂM
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2020/QĐST-DSNgã Năm, ngày 05 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 82/2020/TLST-DS, ngày 03 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Phan Văn M, sinh năm 1966.

Địa chỉ: Khóm T, phường 2, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn:

1. Bà Lý Thị O, sinh năm 1967.

2. Ông Nguyễn Văn S.

Cùng địa chỉ: Khóm T, phường 2, thị Xã N, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Lý Thị O, ông Nguyễn Văn S thống nhất còn nợ ông Phan Văn M số tiền 79.410.000 đồng (bảy mươi chín triệu, bốn trăm mười nghìn đồng). Bà O và ông Sứ đồng ý trả cho ông M số số tiền 79.410.000 đồng (bảy mươi chín triệu, bốn trăm mười nghìn đồng) theo thỏa thuận thời gian cụ thể như sau:

Đợt 01: Vào ngày 28/10/2020 trả số tiền là 5.000.000đ (Năm triệu đồng).

Đợt 02: vào ngày 28/01/2021 trả số tiền là 5.000.000đ (Năm triệu đồng).

Đợt 03: vào ngày 28/7/2021 trả số tiền là 10.000.000đ (mười triệu đồng).

Đợt 04: vào ngày 28/7/2022 trả số tiền là 10.000.000đ (mười triệu đồng).

Đợt 05: vào ngày 28/7/2023 trả số tiền là 10.000.000đ (mười triệu đồng).

Đợt 06: vào ngày 28/7/2024 trả số tiền là 10.000.000đ (mười triệu đồng).

Đợt 07: vào ngày 28/7/2025 trả số tiền là 10.000.000đ (mười triệu đồng).

Đợt 08: vào ngày 28/7/2026 trả số tiền là 10.000.000đ (mười triệu đồng).

Đợt 09: vào ngày 28/7/2027 trả số tiền là 9.410.000đ (chín triệu, bốn trăm mười nghìn đồng).

Địa điểm giao nhận tiền: Các đương sự tự thỏa thuận hoặc được thực hiện tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng.

Trường hợp bà Lý Thị O, ông Nguyễn Văn S vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì ông Phan Văn M có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm thi hành toàn bộ số tiền còn lại mà bà O, ông S có nghĩa vụ phải thi hành và còn phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015 đến khi trả xong khoản nợ cho ông M.

- Về án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 1.985.250 đồng (một triệu, chín trăm tám mươi lăm nghìn, hai trăm năm mươi đồng) các đương sự thỏa thuận bà Lý Thị O và ông Nguyễn Văn S đồng ý chịu. Ông Phan Văn M không phải chịu, hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí cho ông M 1.980.000 đồng (một triệu, chín trăm tám mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0003545 ngày 03/7/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ