- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Chế Rơi Vành - Ngô Thị Thu Hà"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2020/QĐST–DS | Đà Lạt, ngày 01 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Chế Rơi V, sinh năm 1969.
Cư trú tại: Trường Xuân 1, xã X, thành phố Đ, tỉnh L.
Bị đơn: Bà Ngô Thị Thu H, sinh năm: 1956.
Cư trú tại: Tổ 5, thôn Trạm Hành, xã T, thành phố Đ, tỉnh L.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1/ Về các khoản phải thanh toán: Bà Ngô Thị Thu H đồng ý thanh toán cho bà Chế Rơi V số tiền 33.000.000đ tiền nợ gốc và 7.000.000đ tiền lãi, tổng cộng là 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2/ Về án phí:
- Bà Ngô Thị Thu H thỏa thuận chịu 1.000.000đ án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn trả cho bà Chế Rơi V tiền tạm ứng án phí phí 6.437.000đ theo biên lai số AA/2016/0017159 ngày 04/02/2020 của Cơ quan Thi hành án thành phố Đà Lạt.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tp. Đ; - Lưu hồ sơ. | Mai Ngọc Lâm |