vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 17/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Ngô Văn Q, sinh năm 1966. Địa chỉ: Xóm V, xã VL, huyện TS, tỉnh PT. Đồng bị đơn: Anh Hà Thanh L, sinh năm 1988 và chị Hà Thị N, sinh năm 1990. Cùng địa chỉ: Xóm N, xã LC, huyện TS, tỉnh PT. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ công nhận sự thỏa thuận của các đương sự Q-L"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TS
TỈNH PT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:14/2020/QĐST-DSTS, ngày 17 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 357 Điều 463, 464, khoản 1 Điều 466 và khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2020/TLST-DS, ngày 22 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY: Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Ngô Văn Q, sinh năm 1966. Địa chỉ: Xóm V, xã VL, huyện TS, tỉnh PT. Đồng bị đơn: Anh Hà Thanh L, sinh năm 1988 và chị Hà Thị N, sinh năm 1990. Cùng địa chỉ: Xóm N, xã LC, huyện TS, tỉnh PT. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về công nợ: Anh Hà Thanh L cùng vợ là chị Hà Thị N xác nhận nợ ông Ngô Văn Q số tiền 97.000.000đ (chín mươi bảy triệu đồng). Về nghĩa vụ trả nợ: Hai bên thoả thuận anh Hà Thanh L cùng vợ là chị Hà Thị N có nghĩa vụ trả số tiền này cho ông Ngô Văn Q mỗi tháng 5.000.000đ (năm triệu đồng). Thời điểm trả tiền vào ngày 25 (hai mươi lăm) hàng tháng cụ thể như sau: Lần 1: Ngày 25/9/2020 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Lần 2: Ngày 25/10/2020 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Lần 3: Ngày 25/11/2020 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Lần 4: Ngày 25/12/2020 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Lần 5: Ngày 25/01/2021 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Lần 6: Ngày 25/02/2021 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Lần 7: Ngày 25/3/2021 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Lần 8: Ngày 25/4/2021 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Lần 9: Ngày 25/5/2021 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Lần 10: Ngày 25/6/2021 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Lần 11: Ngày 25/7/2021 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Lần 12: Ngày 25/8/2021 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Lần 13: Ngày 25/9/2021 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Lần 14: Ngày 25/10/2021 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Lần 15: Ngày 25/11/2021 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Lần 16: Ngày 25/12/2021 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Lần 17: Ngày 25/01/2022 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Lần 18: Ngày 25/02/2022 trả 5.000.000đ (năm triệu đồng) Lần 19: Ngày 25/3/2022 trả 7.000.000đ (bảy triệu đồng) Về lãi suất: Khi Quyết định có hiệu lực pháp luật và đến thời gian thỏa thuận trả nợ, người phải thi hành án chưa thi hành án mà người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, thì người phải thi hành án phải chịu lãi suất chậm trả đối với số tiền dư gốc còn lại tại thời điểm trả nợ với mức lãi suất 1,2%/1 tháng. Về án phí hai bên thoả thuận: Anh Hà Thanh L cùng vợ là chị Hà Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.425.000đ (hai triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng). Trả lại cho ông Ngô Văn Q 2.425.000đ (hai triệu bốn trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000969 ngày 22/6/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TS, tỉnh PT. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ