vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đào Thu H, sinh năm 1990. Trú tại: Số nhà 88, tổ 26, phường T, thành phố T, t nh Tuyên Quang. Bị đơn: Anh Ma Phúc T, sinh năm 1986. Nơi công tác: Cán bộ phân trại 3, Trại giam Q, Cục C10, Bộ Công an. Địa ch : Xã T, huyện S, t nh Tuyên Quang. Nơi cư trú: Thôn Đ, xã V, huyện S, t nh Tu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đào Thị H- Ma Phúc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN S
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2020/QĐST-DSS, ngày 28 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban TH vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.

- Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 18/2020/TLST- DS, ngày 27/02/2020, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Đào Thu H, sinh năm 1990. Trú tại: Số nhà 88, tổ 26, phường T, thành phố T, t nh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Ma Phúc T, sinh năm 1986. Nơi công tác: Cán bộ phân trại 3, Trại giam Q, Cục C10, Bộ Công an. Địa ch : Xã T, huyện S, t nh Tuyên Quang. Nơi cư trú: Thôn Đ, xã V, huyện S, t nh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 - Về trách nhiệm trả nợ:

Nguyên đơn chị Đào Thu H và bị đơn anh Ma Phúc T thỏa thuận thống nhất: Anh Ma Phúc T có nghĩa vụ trả cho chị Đào Thu H số tiền nợ gốc đã vay ngày 06/01/2016 là 25.000.000đ (Hai mươi lăm triệu đồng).

Khoản tiền phải trả kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của nguyên đơn nếu bị đơn chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.2 - Về án phí:

Anh Ma Phúc T phải nộp 625.000đ (Sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự có giá ngạch.

Chị Đào Thu H không phải nộp án phí. Trả lại cho chị H 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003258 ngày 25/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S, t nh Tuyên Quang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ