vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hòa Vang, TP Đà Nẵng Tuyên án 31/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Võ Đức T, sinh năm: 1975; Địa chỉ: Tổ 35 khu tái định cư G, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Ông Đào Minh T2, sinh năm: 1983 và ông Đào Minh T3, sinh năm: 1985; Địa chỉ: Tổ 03, thôn Q, xã L, huyện V, thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA VANG
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2020/QĐST-DSHòa Vang, ngày 31 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 71/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Võ Đức T, sinh năm: 1975; Địa chỉ: Tổ 35 khu tái định cư G, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Đào Minh T2, sinh năm: 1983 và ông Đào Minh T3, sinh năm: 1985; Địa chỉ: Tổ 03, thôn Q, xã L, huyện V, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Võ Đức T và ông Đào Minh T1 thống nhất ông Đào Minh T2 không liên quan đến vụ án dân sự thụ lý số 71/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

- Ông Đào Minh T1 thống nhất còn nợ ông Võ Đức T số tiền 35.000.000 đồng và không tính lãi.

- Ông Đào Minh T1 có nghĩa vụ trả cho ông Võ Đức T số tiền 35.000.000 đồng và không tính tiền lãi vào thời gian cụ thể như sau:

+ Ông Đào Minh T1 có nghĩa vụ trả cho ông Võ Đức T số tiền 10.000.000 đồng chậm nhất vào ngày 31/12/2020.

+ Từ tháng 01/2021, ông Đào Minh T1 có nghĩa vụ trả cho ông Võ Đức T số tiền 2.000.000 đồng vào ngày 15 hàng tháng (Trường hợp ngày 15 là ngày thứ 7, chủ nhật thì chuyển sang ngày làm việc tiếp theo) cho đến khi thanh toán hết số nợ 25.000.000 đồng.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ đối với các khoản tiền phải trả, thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền.

- Án phí dân sự sơ thẩm: 875.000 đồng (Tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), ông Đào Minh T1 tự nguyện chịu.

Hoàn trả ông Võ Đức T số tiền tạm ứng án phí: 1.750.000 đồng (Một triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0000222 ngày 27/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ