vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 11/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1956, địa chỉ: Khu M, xã M, huyện C, tỉnh Phú Thọ; Bị đơn: Chị Vũ Thị B, sinh năm 1960, địa chỉ: Khu 2, thị trấn H, huyện H, tỉnh Phú Thọ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa chị D và chị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẠ HÒA
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2020/QĐST-DSHạ Hòa, ngày 11 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2020/TLST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2020

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1956, địa chỉ: Khu M, xã M, huyện C, tỉnh Phú Thọ;

Bị đơn: Chị Vũ Thị B, sinh năm 1960, địa chỉ: Khu 2, thị trấn H, huyện H, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Vũ Thị B có nghĩa vụ trả nợ cho chị Nguyễn Thị D số tiền gốc còn nợ là 242.000.000 đồng (Hai trăm bốn mươi hai triệu đồng), trả thành 03 kỳ hạn như sau:

Ngày 04/11/2020, trả 80.000.000 đồng, tiền gốc.

Ngày 04/02/2021, trả 80.000.000 đồng, tiền gốc.

Ngày 04/5/2021, trả 82.000.000 đồng, tiền gốc.

Chị Vũ Thị B có nghĩa vụ trả lãi chậm trả là 1%/ tháng, tính từ ngày 04/8/2020 cho đến khi thanh toán xong. Như vậy, kể từ ngày 04/8/2020 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại Tòa án là 1%/tháng.

Về án phí: : Miễn án phí cho chị Nguyễn Thị D và chị Vũ Thị B vì đều là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí. Chị Nguyễn Thị D không phải nộp tạm ứng án phí nên không phải giải quyết về tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ