vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 11/03/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

N đơn: Bà Võ Thanh H, sinh năm 1963. Địa chỉ: ấp G, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hằng - Vuông"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2020/QĐST-DSBa Tri, ngày 11 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 280/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn B ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

1. N đơn: Bà Võ Thanh H, sinh năm 1963.

Địa chỉ: ấp G, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

2. Bị đơn: Ông Đoàn Văn V, sinh năm 1964.

Địa chỉ: ấp G, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Bà Võ Thị B, sinh năm 1970.

Địa chỉ: ấp G, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

3.2. Ông Đinh Trần N, sinh năm 1963.

Địa chỉ: ấp G, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đoàn Văn V và bà Võ Thị B có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Võ Thanh H số tiền vay còn nợ 360.000.000 đồng (Ba trăm sáu mươi triệu đồng. Thời gian trả tiền cụ thể như sau:

- Ngày 03/5/2020 trả số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

- Ngày 03/7/2020 trả số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

- Ngày 03/9/2020 trả số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

- Ngày 03/11/2020 trả số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

- Ngày 03/01/2021 trả số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

- Ngày 03/3/2021 trả số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

- Ngày 03/5/2021 trả số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

- Ngày 03/7/2021 trả số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

- Ngày 03/9/2021 trả số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

- Ngày 03/11/2021 trả số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

- Ngày 03/01/2022 trả số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

- Ngày 03/3/2022 trả số tiền 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, do hòa giải thành được giảm 50% là: (360.000.000 đồng x 2,5%) = 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng), ông Đoàn Văn V và bà Võ Thị B phải nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.

- Hoàn trả cho bà Võ Thanh H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 9.000.000 đồng (Chín triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0008587 ngày 29/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ