- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N - Lê Thanh H, Trần Thị C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14 /2020/QĐST-DS | Đồng Hới, ngày 07 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 64/2020/TLST-DS ngày 21 tháng 7 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N (A bank); địa chỉ: Số 02 L, phường T, quận B, TP. Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T - Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Ngọc L - Phó giám đốc phụ trách Ngân hàng N - Chi nhánh Quảng Bình; địa chỉ trụ sở chi nhánh: Số x Q, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình (theo Quyết định ủy quyền số 2965/QĐ-NHNo-PC ngày 27/12/2019 của Tổng Giám đốc A bank).
- Bị đơn: Ông Lê Thanh H, sinh năm: 1976, bà Trần Thị C, sinh năm: 1980; Nơi cư trú: Tổ dân phố x, phường N, TP. Đ, tỉnh Quảng Bình.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về tiền gốc và lãi: Căn cứ vào các điều khoản và điều kiện tín dụng theo Hợp đồng tín dụng số 201400251 ngày 26/4/2014 ký kết giữa A bank Chi nhánh Q Quảng Bình và ông Lê Thanh H, bà Trần Thị C.
Ông Lê Thanh H, và bà Trần Thị C phải trả cho Ngân hàng N (A bank) số tiền tạm tính đến ngày 31/8/2020 là 206.591.084 đồng trong đó nợ gốc: 87.000.000 đồng; nợ lãi: 119.591.084 đồng (Nợ lãi trong hạn: 114.946.021 đồng; nợ lãi quá hạn: 4.645.063 đồng). Ông H, bà C tiếp tục phải chịu tiền lãi phát sinh trên số nợ gốc theo mức lãi suất quá hạn được thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 201400251 ngày 26/4/2014 ký kết giữa A bank Chi nhánh Q Quảng Bình và ông Lê Thanh H bà Trần Thị C kể từ ngày 01/9/2020 cho đến khi trả hết nợ.
Về thời gian trả nợ là trong thời hạn 02 tháng: Trong thời hạn đến ngày 30/9/2020 trả số tiền 103.000.000 đồng; đến ngày 30/10/2020 sẽ trả hết toàn bộ số tiền gốc và lãi còn lại (kể cả lãi phát sinh kể từ ngày 01/9/2020).
2.2. Trường hợp ông H, bà C vi phạm bất kỳ kỳ trả nợ nào thì được coi như vi phạm toàn bộ thỏa thuận; Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án phát mại tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số x, tờ bản đồ y, diện tích: 115,5 m2; địa chỉ thửa đất tại phường N, Đồng Hới, Quảng Bình theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành AO 119598, số vào sổ cấp giấy chứng nhận số: H 09950 do UBND thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình cấp ngày 18/12/2008 mang tên ông Lê Thanh H, bà Trần Thị C.
Trường hợp tiền thu được từ việc bán tài sản bảo đảm của ông Lê Thanh H và bà Trần Thị C không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý các tài sản khác thuộc quyền sở hữu của ông H bà C để thu đủ nợ cho A bank.
2.3. Về án phí: Ông H và bà C chịu toàn bộ án phí dân sự 5.164.700 đồng. Ngân hàng N không phải chịu án phí sơ thẩm; trả lại cho Ngân hàng N số tiền 5.867.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới theo biên lai số AA/2017/0006337 ngày 20/7/2020.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS TP Đồng Hới; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, Lưu án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Hồng Sơn |