vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 03/06/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
HUYỆN!CHƯ!SÊ
!!!!!!!!!!!TỈNH!GIA!LAI!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2020/QĐST- DS !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Chư!Sê,!ngày!03!tháng!6!năm!2020

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 5 năm 2020 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2020/TLST - DS ngày 10 tháng 01 năm 2020.

XÉT!THẤY:!

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần N Việt Nam.

Địa chỉ: Số XX Trần Quang K, Q. K, Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nghiêm Xuân T. Chức vụ: Chủ tịch Hội

đồng quản trị Ngân hàng TMCP N Việt Nam.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đỗ Thị Việt H. Chức vụ: Giám đốc Ngân

hàng TMCP N Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai (Theo văn bản uỷ quyền: 87/UQ-VCB-PC ngày 01/04/2019 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP N Việt Nam). Địa chỉ: Số XX T, thành phố K, tỉnh Gia Lai.

Bà Đỗ Thị Việt Hằng uỷ quyền lại cho ông Lê Xuân T - Phó Trưởng phòng

giao dịch P - Ngân hàng TMCP N Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai. (Theo Giấy uỷ quyền số 01/UQ-NHNT.GL ngày 25/12/2019).

Địa chỉ: XX V, thị trấn P, huyện P, tỉnh Gia Lai.

- Bị đơn: Ông Ngô Quang A và bà Nguyễn Thị L.

Cùng địa chỉ: Thôn Z, xã T, huyện S, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.!Về!số nợ phải thanh toán:

Ông Ngô Quang A và bà Nguyễn Thị L công nhận nợ và có nghĩa vụ trả cho

Ngân hàng thương mại cổ phần N Việt Nam thông qua Ngân hàng thương mại cổ phần N Việt Nam, Chi nhánh Gia Lai - Phòng giao dịch P tổng số tiền 1.662.333.307 đồng (Một!tỷ!sáu!trăm!sáu!mươi!hai!triệu!ba!trăm!ba!mươi!ba!nghìn! ba!trăm!lẻ!bảy!đồng). Trong đó: Nợ gốc: 1.498.900.000 đồng (Một!tỷ!bốn! trăm! chín! mươi! tám! triệu! chín! trăm! nghìn! đồng), nợ lãi tính đến ngày 25/5/2020 là

1 163.433.307 đồng (Một! trăm! sáu! mươi! ba! triệu! bốn! trăm! ba! mươi! ba! nghìn! ba! trăm!lẻ!bảy!đồng).

2.2.!Thời gian và phương thức thanh toán: Các đương sự thoả thuận thanh

toán số tiền nêu trên thành 9 lần.

Lần 1: Thanh toán 50.000.000đ(Năm!mươi!triệu!đồng) vào ngày 30/8/2020.

Lần 2: Thanh toán số tiền 100.000.000 đồng (Một!trăm!triệu!đồng) vào ngày

30/12/2020.

Lần 3: Thanh toán số tiền 175.000.000 đồng (Một!trăm!bảy!mươi!lăm!triệu!

đồng) vào ngày 30/5/2021.

Lần 4: Thanh toán số tiền 175.000.000 đồng (Một!trăm!bảy!mươi!lăm!triệu!

đồng) vào ngày 30/12/2021.

Lần 5: Thanh toán số tiền 175.000.000 đồng (Một!trăm!bảy!mươi!lăm!triệu!

đồng) vào ngày 30/5/2022.

Lần 6: Thanh toán số tiền 175.000.000 đồng (Một!trăm!bảy!mươi!lăm!triệu!

đồng) vào ngày 30/12/2022.

Lần 7: Thanh toán số tiền 175.000.000 đồng (Một!trăm!bảy!mươi!lăm!triệu!

đồng) vào ngày 30/5/2023.

Lần 8: Thanh toán số tiền 175.000.000 đồng (Một!trăm!bảy!mươi!lăm!triệu!

đồng) vào ngày 30/12/2023.

Lần 9: Thanh toán số tiền 298.900.000 đồng (Hai!trăm!chín!mươi!tám!triệu!

chín! trăm! nghìn! đồng) tiền gốc và tiền nợ lãi 163.433.307 đồng (Một! trăm! sáu! mươi! ba! triệu! bốn! trăm! ba! mươi! ba! nghìn! ba! trăm! lẻ! bảy! đồng) vào ngày 30/5/2024.

“Kể!từ!ngày!tiếp!theo!của!ngày!hoà!giải,!khách!hàng!vay!còn!phải!tiếp!tục!

chịu!khoản!tiền!lãi!quá!hạn!của!số!tiền!nợ!gốc!chưa!thanh!toán!theo!mức!lãi!suất! mà!các!bên!thoả!thuận!trong!Hợp!đồng!tín!dụng!cho!đến!khi!thi!thanh!toán!xong! khoản!nợ!gốc!này”!(Trường!hợp!trong!Hợp!đồng!tín!dụng!các!bên!có!thoả!thuận! về!việc!điều!chỉnh!lãi!suất!cho!vay!theo!từng!thời!kỳ!của!Ngân!hàng!cho!vay!thì!lãi! suất!mà!khách!hàng!vay!tiếp!tục!thanh!toán!cho!Ngân!hàng!theo!quyết!định!của! Toà!án!cũng!sẽ!được!điều!chỉnh!cho!phù!hợp!với!sự!điều!chỉnh!lãi!suất!của!Ngân! hàng!cho!vay).!

Nếu đến hạn thanh toán mà bị đơn vi phạm một trong các mốc thời gian thực

hiện nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn là Ngân hàng thương mại cổ phần N Việt Nam thông qua Ngân hàng thương mại cổ phần N Việt Nam, Chi nhánh Gia Lai - Phòng giao dịch P như đã cam kết nêu trên thì ngân hàng có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ đối với số tiền còn lại chưa thi hành án mà bị đơn có nghĩa vụ phải thực hiện.

Ngân hàng thương mại cổ phần N Việt Nam thông qua Ngân hàng thương

mại cổ phần N Việt Nam, Chi nhánh Gia Lai - Phòng giao dịch P có nghĩa vụ trả cho ông Ngô Quang A và bà Nguyễn Thị L các giấy chứng nhận sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 423011 được UBND huyện Chư Sê cấp ngày 19/3/2013; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CE 139252 được UBND huyện Chư Prông cấp ngày 06/12/2016; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BP 228843 được UBND huyện

2 Chư Prông cấp ngày 23/12/2013 khi ông Ngô Quang A và bà Nguyễn Thị L thanh toán xong các khoản nợ cho Ngân hàng.

Trong trường hợp ông Ngô Quang A và bà Nguyễn Thị L không thanh toán

hoặc thanh toán không đủ cho Ngân hàng thì Ngân hàng có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất 18/01A/NHNT ngày 18/01/2017 và Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất 09/06A/NHNT ngày 09/6/2016 để thu hồi nợ.

2.3. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ

là 3.000.000đ (Ba!triệu!đồng). Ngân hàng thương mại cổ phần N Việt Nam thông qua Ngân hàng thương mại cổ phần N Việt Nam, Chi nhánh Gia Lai - Phòng giao dịch P tự nguyện chịu thay số tiền này. Ngân hàng thương mại cổ phần N Việt Nam thông qua Ngân hàng thương mại cổ phần N Việt Nam, Chi nhánh Gia Lai - Phòng giao dịch P đã nộp tạm ứng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng (Ba! triệu!đồng) nay chuyển thành chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.

2.4 Về án phí:

Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên

được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hai bên đương sự thỏa thuận ông Ngô Quang A và bà Nguyễn Thị L chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 30.934.999 đồng!(Ba!mươi!triệu!chín!trăm!ba!mươi!tư!nghìn!chín!trăm!chín!mươi! chín!đồng) {[36.000.000 đồng + 3% x (1.662.333.307 đồng – 800.000.000 đồng)]: 2} để sung vào công quỹ Nhà nước.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần N Việt Nam thông qua

Ngân hàng thương mại cổ phần N Việt Nam, Chi nhánh Gia Lai - Phòng giao dịch P số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm số tiền 30.493.808 đồng (Ba!mươi!triệu!bốn!trăm! chín!mươi!ba!nghìn!tám!trăm!lẻ!tám!đồng)!đã nộp theo Biên lai số 0002733 ngày 07/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ