- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2020/QĐST - DS | Chơn Thành, ngày 24 tháng 6 năm 2020 |
QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH
CCÔÔNNGG NNHHẬẬNN SSỰỰ TTHHỎỎAA TTHHUUẬẬNN CCỦỦAA CCÁÁCC ĐĐƯƯƠƠNNGG SSỰỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 39/2020/TLST-DS ngày 11 tháng 3 năm 2020;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên P Việt Nam. Địa chỉ: Tầng 01, 10, 11, Tòa nhà Hanoi Tungshing Square, số 02, Ngô Quyền, phường Lý Thái T, quận Hoàn K, Thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Chee Kang E – Chức vụ: Tổng giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Lương Tú Mai H – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên PViệt Nam – Chi nhánh Chợ Lớn, địa chỉ: số 26 – 28, đường Trần Hưng Đ, phường 7, quận 5, TPHCM.
Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: bà Nguyễn Thị Mỹ T
- Bị đơn: Ông Hà Văn N, sinh năm: 1982
Bà Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm: 1989
Cùng địa chỉ: Tổ 6, ấp 3, xã Minh L, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Hà Văn Nhàn, bà Nguyễn Thị Hồng Loan có trách nhiệm trả cho Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên Public Việt Nam – Chi nhánh Chợ Lớn theo hợp đồng tín dụng số CLN/000682/16 ngày 09/12/2016 với số tiền gốc là 113.278.065đ, tiền lãi đến ngày 16/6/2020 là 27.558.114đ. Tổng số tiền phải trả là: 140.836.179đ ( một trăm bốn mươi triệu tám trăm ba mươi sáu ngàn một trăm bảy mươi chín đồng ). Phương thức trả tiền là: vào ngày 10 hàng tháng trả vừa gốc và lãi số tiền 3.000.000đ/tháng đến khi trả hết nợ.
Nếu ông Hà Văn N, bà Nguyễn Thị Hồng L vi phạm việc trả tiền gốc, lãi vào ngày 10 hàng tháng thì Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên P Việt Nam – Chi nhánh Chợ Lớn yêu cầu ông N, bà L thanh toán tiền làm một lần tương ứng số tiền còn nợ lại cả tiền nợ gốc lẫn tiền nợ lãi suất.
Khi Ông Hà Văn N, bà Nguyễn Thị Hồng L trả hết số tiền nợ gốc và lãi thì Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên P Việt Nam – Chi nhánh Chợ Lớn trả lại cho ông N, bà L 01 giấy tờ xe nhãn hiệu TMT 3820T có biển kiểm soát : 93C – 181.83 đứng tên bà Nguyễn Thị Hồng L.
Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên P Việt Nam – Chi nhánh Chợ Lớn về tiền nợ gốc từ 118.223.065đ chỉ còn 113.278.065đ đối với ông Hà Văn N, bà Nguyễn Thị Hồng L.
Kể từ ngày khách hàng vay chậm thực hiện việc trả tiền nợ gốc, tiền lãi thì còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận theo hợp đồng tín dụng số CLN/000682/16 ngày 09/12/2016 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo hợp đồng tín dụng số CLN/000682/16 ngày 09/12/2016.
Án phí: Ông Hà Văn N, bà Nguyễn Thị Hồng L chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 3.520.900đ ( Ba triệu năm trăm hai mươi ngàn chín trăm đồng ).
Hoàn trả cho Ngân hàng trách nhiệm hữu hạn một thành viên P Việt Nam – Chi nhánh Chợ Lớn số tiền 3.504.500đ ( ba triệu năm trăm lẻ bốn ngàn năm trăm đồng ) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004113 ngày 10/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Chơn Thành; - Chi cục THADS huyện Chơn Thành; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Võ Văn Vân |