vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

TAND TP. Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang Tuyên án 06/04/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1/Nguyên đơn: Đỗ Thị T, sinh năm: 1944. Địa chỉ: 90/6, đường N, khu phố B, phường H, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "Đòi đất nhà cho ở nhờ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG
Số: 14/2020/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mỹ Tho, ngày 06 tháng 4 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 415/2019/TLST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1/Nguyên đơn: Đỗ Thị T, sinh năm: 1944.

Địa chỉ: 90/6, đường N, khu phố B, phường H, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Đỗ Thị T là ông Lê Văn L sinh năm: 1981.

Địa chỉ: 78/3, đường N, phường H, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà T: Chị Trần Thị Ngọc G, sinh năm 1987 – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Tiền Giang.

2/ Bị đơn: Nguyễn Văn S, sinh năm: 1965.

Địa chỉ: 90/6N, đường N, khu phố B, phường H, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

3/ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1/ Phạm Thị L, sinh năm: 1966.

3.2/ Nguyễn Văn T1, sinh năm: 1988.

3.3/ Nguyễn Minh Q, sinh năm: 1995.

Cùng địa chỉ: 90/6, khu phố B, đường N, phường 3, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn S, bà Phạm Thị L, anh Nguyễn Văn T1, anh Nguyễn Minh Q di dời tài sản ra khỏi đất, nhà sau diện tích 16,60m2; Gác nhà sau diện tích 17,60m2; Nhà vệ sinh diện tích 5m2; Gạch ceramic lót một phần nền nhà trước diện tích 34,40m2; Phần san lắp sân xi măng diện tích 15,38m2; Sân xi măng diện tích 30,76m2; Chuồng gà diện tích 5,085m2 tại 90/6, đường N, khu phố B, phường H, thành phố M, tỉnh Tiền Giang ( kèm theo sơ đồ, phụ lục đặc điểm ).

Bà Đỗ Thị T bồi thường cho ông Nguyễn Văn S và các thành viên trong gia đình ông Sơn bỏ tiền, công sức ra sửa chữa nhà sau diện tích 16,60m2; Gác nhà sau diện tích 17,60m2; Nhà vệ sinh diện tích 5m2; Gạch ceramic lót một phần nền nhà trước diện tích 34,40m2; Phần san lắp sân xi măng diện tích 15,38m2; Sân xi măng diện tích 30,76m2; Chuồng gà diện tích 5,085m2 trên đất của bà T số tiền 250.000.000 đồng.

Tất cả thực hiện 01 tháng (từ ngày 30-3-2020 đến ngày 30-4-2020).

Kể từ ngày bị đơn có đơn yêu cầu thi hành án bà Đỗ Thị T không thi hành thì bà T phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.2 Về án phí DSST: Áp dụng Điều 147 Bộ Luật tố tụng dân sự và Điểm a khoản 2 Điều 12; Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQHK14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Bà Đỗ Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Ông Nguyễn Văn S phải chịu 3.125.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông Nguyễn Văn S đã nộp tạm ứng án phí số tiền 12.000.000 đồng theo biên lai thu số 0000944 ngày 07-01-2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Hoàn lại cho ông S số tiền 8.875.000 đồng.

2.3/ Về chi phí tố tụng: Áp dụng Điều 157; Điều 165 Bộ luật tố tụng dân sự: Ghi nhận bà Đỗ Thị T tự nguyên chịu 6.296.373 đồng ( chi phí thẩm định xem xét tại chỗ, đo đạc, định giá, thu thập chứng cứ). Bà T đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ