vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...

TAND Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ Tuyên án 21/08/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Khƣu T, sinh năm 1953 Địa chỉ: phường A, quận K, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm... — án dân sự — "công nhận thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN C
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: 14/2020/QĐST – DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

C, ngày 21 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 197/2019/TLST-DS ngày 08 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Khƣu T, sinh năm 1953

Địa chỉ: phường A, quận K, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Ông Phạm Thành C, sinh ngày 01/01/1960

Bà Trần Kim U, sinh ngày 06/6/1960

Cùng địa chỉ: khu vực I, phường P, quận C, thành phố Cần Thơ.

Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

Bà Phạm Nhã P, sinh năm 1987

Ông Nguyễn Nhất L, sinh năm 1984

Cùng địa chỉ: khu vực I, phường P, quận C, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: Nguyên đơn ông Khưu T và bị đơn ông Phạm Thành C, bà Trần Kim U thống nhất sau 02 (hai) tháng kể từ khi nguyên đơn trả cho bị đơn số tiền 270.000.000 đồng thì bị đơn và các con sẽ di dời trả lại diện tích đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00153 ngày 29/3/2005 do ủy ban nhân dân quận C cấp, thửa 316, tờ bản đồ số 5 và để lại toàn bộ nhà ở, vật kiến trúc theo biên bản xem xét, thẩm định tài sản ngày 20/9/2019 của Tòa án nhân dân quận C, thành phố Cần Thơ.

Trong trường hợp bị đơn không di dời thì bị đơn sẽ bồi thường gấp đôi số tiền 270.000.000 đồng và nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án tiến hành cưỡng chế để di dời để trả lại diện tích đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số H00153 cấp ngày 29/3/2005, thửa 316, tờ bản đồ số 5.

- Về chi phí xem xét, thẩm định: Nguyên đơn ông Khưu T tự nguyện nộp 3.000.000 đồng và đã chi xong.

- Về án phí: Bị đơn ông Phạm Thành C và bà Trần Kim U phải chịu 6.750.000 đồng. Xét, bị đơn ông C và bà U thuộc diện người cao tuổi nên được miễn tiền án phí thep qui định của pháp luật. Nguyên đơn ông Khưu T được nhận lại số tiền 1.750.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 005527 ngày 05/8/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự quận C.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền tự thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ