vanban.org

Quyết định 14/2020/HNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Tuyết L và anh Đinh Quốc Nh yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Bùi Thị Tuyết L và anh Đinh Quốc Nh thỏa thuận giao cho chị Bùi Thị Tuyết L trực tiếp nuôi dưỡng ba con chung tên Đinh Anh Th, sinh ngày 06/5/2014, Đinh Ái Nh, sinh ngày 10/01/2016 và … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2020/QĐST-HNGĐBình Long, ngày 03 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 12 năm 2019

Căn cứ Điều 6 Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 32/2019/TLST/VDS ngày 19 tháng 12 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Chị Bùi Thị Tuyết L, sinh năm 1989

Địa chỉ: Tổ 9, khu phố PhC, phường AL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.

2/ Anh Đinh Quốc Nh, sinh năm 1991

Địa chỉ: Tổ 5, ấp ẤL, xã TL, huyện HQu, tỉnh Bình Phước

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Tuyết L và anh Đinh Quốc Nh yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Bùi Thị Tuyết L và anh Đinh Quốc Nh thỏa thuận giao cho chị Bùi Thị Tuyết L trực tiếp nuôi dưỡng ba con chung tên Đinh Anh Th, sinh ngày 06/5/2014, Đinh Ái Nh, sinh ngày 10/01/2016 và Đinh Ái Nhi, sinh ngày 10/01/2016 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân. Chị L và anh Nh không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.

Anh Đinh Quốc Nh được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, chị Bùi Thị Tuyết L không có quyền ngăn cấm, cản trở.

Về tài sản chung và công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí tòa án: Chị Bùi Thị Tuyết L tự nguyện chịu 150.000 đồng

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Tuyết L và anh Đinh Quốc Nh yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Bùi Thị Tuyết L và anh Đinh Quốc Nh thỏa thuận giao cho chị Bùi Thị Tuyết L trực tiếp nuôi dưỡng ba con chung tên Đinh Anh Th, sinh ngày 06/5/2014, Đinh Ái Nh, sinh ngày 10/01/2016 và Đinh Ái Nhi, sinh ngày 10/01/2016 cho đến khi các con trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân. Chị Bùi Thị Tuyết L và anh Đinh Quốc Nh không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.

Anh Đinh Quốc Nh được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, chị Bùi Thị Tuyết L không có quyền ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung và công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí tòa án: Chị Bùi Thị Tuyết L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0004724 ngày 16/12/2019 của Chi Cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long. Hoàn trả cho chị Bùi Thị Tuyết L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí còn dư, chị Bùi Thị Tuyết L liên hệ Chi cục thi hành án dân sự thị xã Bình Long để nhận lại số tiền trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ