- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Á Ch kiện tranh chấp HĐTD với Công ty cổ phần Th Đ Ph"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2019/QĐST-KDTM | Từ Sơn, ngày 29 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TỪ SƠN, TỈNH BẮC NINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Ngô Xuân Hà.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đỗ Đức Hùng.
2. Ông Nguyễn Văn An.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 điều 13 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 13/TLST-KDTM ngày 27 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại Cổ phần Á Ch.
Địa chỉ: Số 442 Nguyễn Th M Kh, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ M T, Chức vụ: Tổng giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Th Th, Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ 3 - Phòng quản lý nợ, theo giấy ủy quyền số: 838/UQ-QLN.18 ngày 08/8/2018 của Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Á Ch.
Bà Phạm Th Th ủy quyền cho ông Nghiêm A V: Nhân viên Xử lý nợ, Ngân hàng TMCP Á Châu; Địa chỉ: Số 442 Nguyễn Th M Kh, phường 5, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh (đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn) (có mặt).
- Bị đơn: Công ty Cổ phần Th Đ Ph; địa chỉ: Khu phố Tr X, phường Ch Kh, thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Th Nh, sinh năm 1991; Chức vụ: Giám đốc Công ty (có mặt).
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Trần V B, sinh năm 1964; bà Nguyễn Th L, sinh năm 1964; ông Nguyễn B D, sinh năm 1957; bà Nguyễn Th D, sinh năm 1960; Cùng trú tại: Khu phố Tr X, phường Ch Kh, thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh (ông B, ông D, bà D đều có mặt, bà L xin vắng mặt).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số nợ:
Tính đến ngày 29/8/2019, Công ty Cổ phần Th Đ Ph; địa chỉ: Khu phố Tr X, phường Ch Kh, thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Th Nh, sinh năm 1991; Chức vụ: Giám đốc Công ty còn nợ Ngân hàng thương mại Cổ phần Á Ch số tiền 2.652.348.579 đồng. Trong đó nợ gốc là 2.300.000.000đ, tiền lãi là 352.348.579 đồng và tiếp tục phải trả lãi theo hợp đồng tín dụng kể từ ngày 30/8/2019 cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.
- Về nghĩa vụ trả nợ:
Công ty Cổ phần Th Đ Ph; địa chỉ: Khu phố Tr X, phường Ch Kh, thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Tr Th Nh, sinh năm 1991; Chức vụ: Giám đốc phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng thương mại Cổ phần Á Ch số tiền 2.652.348.579 đồng. Trong đó nợ gốc là 2.300.000.000đ, tiền lãi là 352.348.579 đồng và tiếp tục phải trả lãi theo hợp đồng tín dụng kể từ ngày 30/8/2019 cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ.
- Về xử lý tài sản thế chấp:
Trường hợp Công ty Cổ phần Th Đ Ph; địa chỉ: Khu phố Tr X, phường Ch Kh, thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Th Nh, sinh năm 1991; Chức vụ: Giám đốc không trả được nợ thì Ngân hàng thương mại Cổ phần Á Ch có quyền đề nghị Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp gồm:
+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 131, tờ bản đồ số 06, diện tích 137m2 tại Khu phố Tr X, phường Ch Kh, thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Trần V B và bà Nguyễn Th L. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản gắn liền với đất số: BN 495327, số vào sổ cấp GCN: CH 00211 do UBND thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 05/3/2013, đứng tên ông Trần V B và bà Nguyễn Th L, chứng nhận bổ sung quyền sử hữu nhà ở tại Phòng Tài Nguyên và Môi trường thị xã Từ Sơn ngày 06/3/2013.
+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 42, tờ bản đồ số 76, diện tích 252,4m2 tại Khu phố Tr X, phường Ch Kh, thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn B D và bà Nguyễn Th D (tài sản gắn liền với đất là nhà ở 02 tầng, diện tích sử dụng 160m2). Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản gắn liền với đất số: BH 641829, số vào sổ cấp GCN: CH 00608 do UBND thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh cấp ngày 29/10/2014, đứng tên ông Nguyễn B D và bà Nguyễn Th D.
- Về án phí:
Công ty Cổ phần Th Đ Ph; địa chỉ: Khu phố Tr X, phường Ch Kh, thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh; Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Th Nh, sinh năm 1991; Chức vụ: Giám đốc Công ty phải chịu 42.524.000 đồng tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại Cổ phần Á Ch số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 40.000.000đ theo biên lai thu số AA/2017/0002089 ngày 25/3/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Từ Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./..
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TX Từ Sơn; - TAND tỉnh Bắc Ninh; - CC THADS TX Từ Sơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Ngô Xuân Hà |