- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14 /2019/QĐST-KDTM | Ninh Kiều, ngày 06 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh, thương mại sơ thẩm thụ lý số: 17/2019/TLST-KDTM ngày 28 tháng 3 năm 2019 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng xxx
Địa chỉ: Số xyz,xyz, xyz
Địa chỉ chi nhánh: Số xxx,yyy,zzz
Đại diện theo ủy quyền: Ông LQH
- Bị đơn: Công ty yyyyy
Địa chỉ: Số zz,yy,xx.
Đại diện theo pháp luật của bị đơn: Ông NHC – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Địa chỉ: Số yy,zz,xx.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Ông NHC
Bà PTU
Cùng địa chỉ: Số yy,zz,xx.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1]Về nợ: Bị đơn Công ty yyyyy có trách nhiệm thanh toán cho nguyên đơn Ngân hàng xxx tổng số tiền: 197.320.358.788 đồng và 4.412.168,98 USD. (Trong đó: nợ gốc là 125.030.391.371 đồng và 3.562.500 USD (bao gồm cả nợ ngắn hạn và nợ trung hạn); Số tiền lãi tạm tính đến ngày 28/11/2019 là 72.289.967.417 đồng và 849.668,98 USD.
Kể từ ngày 29/11/2019 bị đơn còn phải tiếp tục chịu lãi trên số tiền nợ gốc với mức lãi suất theo hợp đồng tín dụng giữa các bên ký kết.
- Về thời gian và phương thức thanh toán: Các đương sự thống nhất tự thỏa thuận thực hiện tại giai đoạn thi hành án.
2]Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp Công ty yyyyy không trả được nợ cho Ngân hàng xxx thì xử lý phát mãi các tài sản thế chấp theo các hợp đồng thế chấp mà các bên đã ký kết để thu hồi nợ cho Ngân hàng. Cụ thể gồm:
- Hợp đồng thế chấp số 26/HĐTC.2015, ngày 10/6/2015, tài sản bảo đảm gồm: Vốn góp cổ phần: Mã số cổ đông NSH00001. Cổ đông: Ông NHC.
- Hợp đồng thế chấp số 26A/HĐTC.2015, ngày 08/10/2015, tài sản bảo đảm gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo giấy chứng nhận QSDĐ số BN284394, thửa đất số 1994, tờ bản đồ số 06, diện tích 25.548,4m2, công trình trên đất: Nhà máy chế biến thủy sản và kho lạnh, diện tích xây dựng: 8.748m2 cấp công trình: cấp 3; tọa lạc tại ấp Phú Hưng, xã Đông Phú, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang số vào sổ: CT 06529, do Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Hậu Giang cấp ngày 02/10/2015 cho Công ty XXX(Nay là Công ty yyyyy).
- Hợp đồng thế chấp số 26B/HĐTC.2015 ngày 08/10/2015, tài sản bảo đảm gồm: Máy móc thiết bị nhà máy cá, thiết bị nhà máy phát điện, thiết bị nhà giặt, hệ thống xử lý nước cấp, hệ thống hồ xử lý nước thải, máy móc thiết bị khác thuộc quyền sở hữu của Công ty XXX(Nay là Công ty yyyyy).
3]Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Bị đơn Công ty yyyyy phải chịu 203.786.000 đồng.
Nguyên đơn Ngân hàng xxx được nhận lại 192.738.500 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 000551 ngày 12/11/2018 của Chi Cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
- Về chi phí thẩm định: Bị đơn phải chịu 10.000.000 đồng. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng, đã chi xong nên bị đơn có trách nhiệm trả lại cho nguyên đơn số tiền 10.000.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:
| - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi Cục Thi hành án dân sự Q.Ninh Kiều; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Yến Nhi |