vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ

thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Th và anh Đỗ Tiế n D thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn T - D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Số: 14/2019/QĐST-HNGĐ
M, ngày 15 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213; Điều 396; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào cá c Điề u55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Khoản 3 Điề u 37 Nghị quyế t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đị nh về mứ c thu, miễ n, giảm, thu nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 14/2019/TLST-HNGĐ ngà y 10 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Hoàng Thị Th, sinh năm 1983

- Anh Đỗ Tiến D, sinh năm 1978

Đề u có đị a chỉ tạ i: Tổ x, khu Th, phườ ng N, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Căn cứ Công văn số 310 /TANDTC-PC ngà y 11/10/2018 của Tòa án nhân dân tố i cao về việ c : Hướ ng dẫ n về nghiệ p vụ triể n khai thí điể m về đổ i mớ i, tăng cườ ng hò a giả i , đố i thoạ i trong giả i quyế t cá c tranh chấ p dân sự , khiế u kiệ n hành chính tại Tòa án nhân dân;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải , đối thoại tạ i Tò a á n nhân dân thành phố M ngày 07/01/2019;

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạ m điề u cấ m củ a luậ t, không trá i đạ o đứ c xã hộ i.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày các đương sự thỏa thuậ n ly hôn và hòa giải thành (ly hôn, nuôi con, tài sản chung, lệ phí ), có đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải, đối thoại (ngày 07/01/2019) không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ

thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Th và anh Đỗ Tiế n D thống nhất thuận tình ly hôn.

Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ a chị Th và anh D nên Giấ y chứng nhậ n kế t hôn số 01 quyể n số 01-2002 do Ủ y ban nhân dânphườ ng N, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh cấ p ngà y17/01/2002 không cò n giá trị phá p ly. ́

- Về con chung: Chị Th và anh D có 02 con chung là Đỗ Hoà ng A , sinh ngày 05/02/2004 và Đỗ Huyền Tr, sinh ngà y 17/11/2006. Chị Th và anh D thố ng nhấ t: Chị Thủy là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡ ng và gi áo dục con chung Đỗ Hoà ng A cho đế n khi con chung đủ tuổ i thà n h niên (đủ 18 tuổ i); Anh D là người trự c tiế p trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡ ng và giá o dục con chung Đỗ Huyền Tr cho đế n khi con chung đủ tu ổi thành niên (đủ 18 tuổ i). Chị Th và anh D đều có quyề n, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy đị nh củ a phá p luậ t mà không ai được cả n trở.

Về cấ p dưỡ ng : Chị Th và anh D tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải

quyế t.

Các đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định

của pháp luật. Khi vì lợ i í ch củ a con chung , các bên đương sự c ó quyền xin thay đổ i ngườ i trự c tiế p nuôi con hoặ c yêu cầ u mứ c cấ p dưỡ ng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không có .

- Về các khoản nợ chung: Không có .

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Hoàng Thị Th tự nguyệ n chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồ ng) tiề n lệ phí dân sự sơ thẩm , được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị Th đã nộp theo Biên lai thu tiề n số 0001515 ngày 10/01/2019 của Chi cụ c thi hà nh á n dân sự thà nh phố M.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ