vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Th và anh Nguyễn Thành T. Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao cho anh Nguyễn Thành T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung duy nhất Nguyễn Mỹ T1 sinh ngày 20 tháng 8 năm 2006 cho đến khi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2019/QĐST-HNGĐVạn Ninh, ngày 11 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VẠN NINH – TỈNH KHÁNH HÒA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 03/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Chị Ngô Thị Th - sinh năm 1986; trú tại: Thôn Tân Đức Đ, xã Vạn L,

huyện Vạn N, tỉnh Khánh Hòa

+ Anh Nguyễn Thành T - sinh năm 1985; trú tại: Thôn Tân Đức Đ, xã Vạn

L, huyện Vạn N, tỉnh Khánh Hòa.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Ngân hàng chính sách xã hội; địa chỉ: Số 169, phố Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

Do ông Nguyễn Thành L - sinh năm: 1978 - Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Vạn N đại diện theo ủy quyền (theo Quyết định ủy quyền số 4716/QĐ-NHCS ngày 25/11/2016 của Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội); Địa chỉ: Số 438 Hùng Vương, thị trấn V, huyện Vạn N, tỉnh Khánh Hòa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị Th và anh Nguyễn Thành T không đồng ý đoàn tụ với nhau và thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Th và anh Nguyễn Thành T.

- Về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao cho anh Nguyễn Thành T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung duy nhất Nguyễn Mỹ T1 sinh ngày 20 tháng 8 năm 2006 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Anh Nguyễn Thành T và chị Ngô Thị Th thỏa thuận là chị Th không cấp dưỡng nuôi con chung

Chị Th được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết anh T, chị Th có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác:

Về nợ chung:

Chị Ngô Thị Th, anh Nguyễn Thành T và người đại diện của Ngân hàng Chính sách xã hội - Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Vạn N ông Nguyễn Thành L xác nhận là chị Th, anh T còn nợ Ngân hàng Chính sách xã hội - Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Vạn N số tiền 23.072.841đ (Hai mươi ba triệu không trăm bảy mươi hai nghìn tám trăm bốn mươi một đồng) gồm 23.000.000đ (Hai mươi ba triệu đồng) tiền vay gốc và 72.841đ(Bảy mươi hai nghìn tám trăm bốn mươi một đồng) tiền lãi.

Chị Ngô Thị Th, anh Nguyễn Thành T và ông Nguyễn Thành L thống nhất thỏa thuận: Anh Nguyễn Thành T có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền 23.072.841đ (Hai mươi ba triệu không trăm bảy mươi hai nghìn tám trăm bốn mươi một đồng) gồm 23.000.000đ (Hai mươi ba triệu đồng) tiền vay gốc và 72.841đ(Bảy mươi hai nghìn tám trăm bốn mươi một đồng) tiền lãi cho Ngân hàng Chính sách xã hội - Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Vạn N. Phương thức trả là trả vào ngày 19 hàng tháng. Thời gian bắt đầu trả là ngày 19/01/2019 và trả liên tục cho đến khi hết nợ theo hợp đồng đã ký kết giữa hai bên.

Quy định: Kể từ ngày tiếp theo của thời hạn trả nợ, người phải thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng (Sổ vay vốn) cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng (Sổ vay vốn), các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Chính sách xã hội thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Chính sách xã hội theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Chính sách xã hội.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Ngô Thị Th tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0006536 ngày 03 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh. Chị Th đã nộ p đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

* Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ