- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Mỹ, ngày 24 tháng 5 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM MỸ
Căn cứ vào các Điều 29, 149, 150, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng Án phí và Lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 143/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh H V B, sinh năm 1991
2. Chị V T M, sinh năm 1993
Cùng địa chỉ: tổ 15, ấp 10, xã S, huyện C, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh H V B và chị V T M tự nguyện tìm hiểu và tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn và được UBND xã Xuân Mỹ cấp giấy chứng nhận số 32/2012, quyển số 01/2012 ngày 16/5/2012 nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Cuộc sống hôn nhân có nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã nhau, anh chị đã sống ly thân nhau được 02 năm nay. Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng cả anh B và chị M vẫn giữ nguyên yêu cầu thống nhất thuận tinh ly hôn.
Về con chung: có 03 cháu là cháu H V T M, sinh ngày 14/01/2011, H N L A, sinh ngày 23/7/2012 và cháu H Q V, sinh ngày 25/4/2014. Vợ chồng thống nhất giao 03 cháu cho anh H V B trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm thời chị V T M không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tự không thành, không có đương sự nào thay đổi về ý kiến đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh H V B và chị V T M.
- Về con chung: Giao cả 3 cháu H V T M, sinh ngày 14/01/2011, H N L A, sinh ngày 23/7/2012 và cháu H Q V, sinh ngày 25/4/201 cho anh H V B trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm thời chị V T M không phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị V T M được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Khôngxem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh H V B tự nguyện nộp 300.000 đ (ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh H V B đã nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 004838 ngày 10/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Mỹ. Anh B đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND T.Đồng Nai; - VKSND H.Cẩm Mỹ; - THADS H.Cẩm Mỹ; - UBND xã S; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Nguyễn Hoài Bảo |