- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh LVD và chị NTN. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2019/QĐST-HNGĐ | Yên Định, ngày 05 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 13/2019/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh LVD - Sinh năm: 1991 Trú tại: Thôn V, xã T, huyện Y, Thanh Hóa. Bị đơn:
Chị NTN - Sinh năm: 1992 ĐKHKTT: Thôn 5, xã T, huyện Y, Thanh Hóa. Chỗ ở hiện nay: Thôn 6, xã T, huyện Y, Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25/02/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh LVD và chị NTN. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh LVD và chị NTN.
- Về con chung: Anh LVD và chị NTN thống nhất thỏa thuận: Giao cháu L, sinh ngày 30/7/2017 cho chị NTN trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh LVD cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đ/tháng, kể từ tháng 02/2019 cho tới khi cháu L đủ 18 tuổi. Anh LVD có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, chị NTN không được ngăn cấm. Vì quyền lợi của con, các bên đương sự có quyền khởi kiện về việc thay đổi cấp dưỡng và nuôi con chung.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Anh LVD và chị NTN thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh LVD và chị NTN thống nhất thỏa thuận: Anh LVD phải chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ anh LVD đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số: AA/2015/0003128 ngày 14/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định ( Anh LVD đã nộp đủ án phí). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Yên Định; - Các đương sự; - Nơi ĐKKH: UBND xã T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Xuân Hoàng |