vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Lại Thị D và bị đơn

anh Hà Văn B. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lại Thị D ly hôn anh Hà Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Lại Thị D và bị đơn
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN ND HUYỆN VĨNH LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2019/QĐST-HNGĐVĩnh Lộc, ngày 07 tháng 3 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lại Thị D – sinh năm 1993.

Trú quán: Thôn Đ, xã Vĩnh L, huyện VL, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Anh Hà Văn B – sinh năm 1988.

Trú quán: Thôn Đ, xã Vĩnh L, huyện VL, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 59, 68, 69, 70, 71, 72, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 và Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Lại Thị D và bị đơn

anh Hà Văn B.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về hôn nhân: Chị Lại Thị D và anh Hà Văn B đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.

* Về con cái: Chị Lại Thị D và anh Hà Văn B đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng có 01 con chung tên là: Hà Xuân P – sinh ngày 11/9/2017. Cháu phát triển B thường về thể lực và trí lực, không ốm đau bệnh tật gì.

Chị lại Thị D và anh Hà Văn B đều thống nhất thỏa thuận là giao cháu Hà Xuân P (Giới tính: Nam) - Sinh ngày: 11/9/2017 cho chị Lại Thị D (mẹ đẻ cháu) trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi cháu thành niên (đủ 18 tuổi), anh B có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) /01 tháng. Thời điểm cấp dưỡng kể từ ngày 01/3/2019. Hàng tháng anh B phải nộp tiền cấp dưỡng nuôi cháu Hà Xuân P trực tiếp cho chị D theo địa chỉ:

Chị: Lại Thị D – Sinh năm: 1993.

Trú quán: Thôn Đ, xã Vĩnh L, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Hoặc qua Chi cục thi hành án dân sự huyện VL, tỉnh Thanh Hóa.

Chị Lại Thị D có quyền làm đơn xin thay đổi tiền cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật khi chị có yêu cầu.

Anh Hà Văn B có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được phép ngăn cản anh thực hiện quyền này và anh có quyền làm đơn xin thay đổi quyền nuôi con theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản: Chị Lại Thị D và anh Hà Văn B đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng có một số tài sản chung nhưng vợ chồng thống nhất tự thỏa thuận phân chia nên chưa yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

* Về công nợ chung: Chị Lại Thị D và anh Hà Văn B đều có ý kiến chung và cùng thống nhất: Vợ chồng chúng tôi không có công nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Lại Thị D và anh Hà Văn B, mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí DS- HNGĐ sơ thẩm nhưng hiện tại chị D đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, theo biên lai thu tiền số AA/2017/0002266, ngày 21 tháng 01 năm 2019. Vì vậy chị D được nhận lại 225.000 đồng tiền đã nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Anh Hà Văn B phải chịu 75.000 đồng tiền án phí DS- HNGĐ sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí DSST không giá ngạch vì là người phải cấp dưỡng tiền nuôi con theo quy định. Tổng cộng anh B phải nộp 225.000 đồng tiền án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ