- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giứa Đặng Văn s với Hồ Thị Thùy T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Thị Thuỳ T và ông Trịnh Minh S
- Căn cứ chính? Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRIỆU PHONG TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2019/QĐST - HNGĐ “Vụ: Trịnh Minh S - Hồ Thị Thùy T Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” | Triệu Phong, ngày 27 tháng 02 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 96/2018/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2018 về việc "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con" giữa:
Nguyên đơn: Ông Trịnh Minh S sinh năm 1989; nơi cư trú: Thôn Tân Phổ, xã Triệu Ái, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
Bị đơn: Bà Hồ Thị Thuỳ T, sinh năm 1991; nơi cư trú: Thôn Tân Phổ, xã Triệu Ái, huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hồ Thị Thuỳ T và ông Trịnh Minh S
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về tình cảm: Bà Hồ Thị Thuỳ T và ông Trịnh Minh S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các bên đương sự thỏa thuận giao hai cháu: Trịnh Quốc B, sinh ngày 05 tháng 04 năm 2016 và cháu Trịnh Bích N, sinh ngày 21 tháng 10 năm 2017 cho bà Hồ Thị Thuỳ T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Trịnh Minh S thỏa thuận cấp dưỡng nuôi hai cháu B và N mỗi tháng 4.000.000 đồng, thời điểm cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 3 năm 2019 cho đến khi hai cháu Trịnh Quốc B và Trịnh Bích N đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành nếu bên phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền cấp dưỡng nói trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu toà giải quyết.
- Về án phí: Ông Trịnh Minh Sthỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0004367 ngày 06/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị (ông S đã nộp đủ án phí sơ thẩm).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND h.Triệu Phong; - Các đương sự; - UBND Thị trấn Khe Sanh, H. Hướng Hóa; - Lưu: Hồ sơ vụ án; Văn thư. | THẨM PHÁN Phan Hồng Phƣớc |