- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Lê Thị H ly hôn anh Hà V H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: chị Lê Thị H, sinh năm 1979.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI - TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2019/QĐST- HNGĐ | Thanh Oai, ngày 21 tháng 1 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 05/2019/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1979. ĐKNKTT và ở tại: Thôn M Th, xã Th M, huyện Th.O, Thành phố H. Bị đơn: Anh Hà V H1, sinh năm 1978 ĐKNKTT và ở tại: Thôn M Th, xã Th M, huyện Th.O, Thành phố H.
- Căn cứ vào Điều 212 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 54, 55,58, 81,82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2015.
- Căn cứ vào Điều 147 Luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11/01/2019 là hoàn toàn tự nguyện; và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: chị Lê Thị H, sinh năm 1979. ĐKNKTT và ở tại: Thôn M Th, xã Th M, huyện Th.O, Thành phố H. Bị đơn: Anh Hà V H1, sinh năm 1978 ĐKNKTT và ở tại: Thôn M Th, xã Th M, huyện Th.O, Thành phố H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Chị Lê Thị H, anh Hà V H1 thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ghi nhận sự tự thoả thuận của chị Lê Thị H, anh Hà V H1 về việc cùng khai nhận có 03 con chung là cháu Hà M A, sinh năm 2003, cháu thứ 2 là Hà H A1, sinh năm 2005, cháu thứ 3 là Hà B Ng, sinh năm 2013. Chị Lê Thị H, Anh Hà V H1 thỏa thuận giao cháu Hà B Ng, sinh năm 2013 cho chị Lê Thị H nuôi dưỡng, giao hai cháu Hà M A, Hà H A1 cho anh Hà V H1 nuôi dưỡng. Chị Lê Thị H, anh Hà V H1 không yêu cầu trợ cấp nuôi con cho nhau, nên tạm hoãn nghĩa vụ trợ cấp cho anh và chị cho đến khi các bên đương sự có yêu cầu. Chị Lê Thị H và anh Hà V H1 có quyền đi lại thăm hỏi, chăm sóc con chung, không bên nào được cản trở bên nào.
- Về tài sản chung công nợ và các yêu cầu khác: Anh Hà V H1, chị Lê Thị H khai nhận không đề nghị Tòa án giải quyết, nên không xem xét giải quyết trong vụ án này. 3. Về án phí: Ghi nhận sự thoả thuận của chị Lê Thị H, anh Hà V H1 về việc: Chị Lê Thị H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp tại biên lai số 0002436 ngày 03 tháng 01 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Oai.Tp. Hà Nội. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các bên đương sự; - VKSND huyện Thanh Oai; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH OAI THẨM PHÁN PHẠM VŨ PHƯƠNG |