vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị D anh Phạm Ngọc V Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị D xin ly hôn anh V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TAM ĐƢỜNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2019/QĐST - HNGĐTam Đường, ngày 05 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 15/2019/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm

2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1974

Địa chỉ: bản M, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu

Bị đơn: Anh Phạm Ngọc V, sinh năm 1973

Địa chỉ: bản M, thị trấn T, huyện T, tỉnh Lai Châu

Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 69, 71, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn

nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28

tháng 3 năm 2018

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Nguyễn Thị D anh Phạm Ngọc V

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Phạm Ngọc V đều thuận tình ly hôn.

- Việc nuôi con: Chị Nguyễn Thị D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo

dục con chung là Phạm Thị Kiều L, sinh ngày 16 tháng 01 năm 2003 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Anh Phạm Ngọc V không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Phạm Ngọc V có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Nguyễn Thị D và anh

Phạm Ngọc V tự thỏa thuận phân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị D và anh Phạm Ngọc V mỗi người

phải chịu 75.000 VNĐ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị D tự nguyện nộp thay số tiền trên mà anh Phạm Ngọc V phải nộp. Tổng cộng chị Nguyễn Thị D phải nộp 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị Nguyễn Thị D đã nộp số tiền 300.000 VNĐ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2010/0003767 ngày 11 tháng 01 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T,tỉnh Lai Châu, nay trả lại cho chị số tiền 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ