vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Văn Thắng A và chị Bùi Thị Kim B. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh A và chị B xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh A và chị B thỏa thuận để chị B trực tiếp nuôi dƣỡng hai con chung là Ngô Thế C, sinh ngày 04/02/2007 và Ngô Trà Đ, sinh 14/12/2017. Hàng tháng anh A có trách nhiệm đóng góp cho chị B 2.0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Ngô Văn A ly hôn chị Bùi Thị Kim B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Văn Thắng A và chị Bùi Thị Kim B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LƯƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2019/QĐST - HNGĐPhú Lương, ngày 29 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 02/2019/TLST/HNGĐ, ngày 02 tháng 01 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Ngô Văn A – sinh năm 1983 Bị đơn: Chị Bùi Thị Kim B – sinh năm 1984. Đều ĐKHK: Xóm Đ, xã T, huyện P, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Văn Thắng A và chị Bùi Thị Kim B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh A và chị B xác định tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh A và chị B thỏa thuận để chị B trực tiếp nuôi dƣỡng hai con chung là Ngô Thế C, sinh ngày 04/02/2007 và Ngô Trà Đ, sinh 14/12/2017. Hàng tháng anh A có trách nhiệm đóng góp cho chị B 2.000.000đ tiền nuôi con chung đến khi các cháu trƣởng thành hoặc có sự thỏa thuận khác. Anh A đƣợc quyền đi lại thăm con chung.

- Về tài sản chung, các khoản vay, nợ chung: Không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh A chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ và và 150.000đ án phí cấp dƣỡng nuôi con, đƣợc trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục THADS huyện P theo biên lai thu số 0018732, ngày 02 tháng 01 năm 2019. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ