- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Văn T+ Chẩu Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn T và chị Chẩu Thị D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NA HANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2019/QĐST-HNGĐ | Na Hang, ngày 23 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hà Văn T, sinh năm 1992.
- Bị đơn: Chị Chẩu Thị D, sinh năm 1996. Cùng địa chỉ: Thôn Nà Khá, xã Năng Khả, huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn T và chị Chẩu Thị D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Hà Bảo Trâm, sinh ngày 27/01/2014 cho anh Hà Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Giao cháu Hà Bảo Bảo, sinh ngày 31/12/2015 cho anh Chẩu Thị D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh T và chị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung; có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
- Về tài sản chung và vay nợ chung: Anh Hà Văn T và chị Chẩu Thị D xác định không có tài sản chung, không vay nợ ai cũng không cho ai vay nợ nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Hà Văn T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Toàn đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu No 0006001 ngày 22/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Anh Hà Văn T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Chẩu Thị D không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Na Hang; - Chi cục THADS huyện; - UBND xã Năng Khả; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lý Đức Quỳnh |