- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ Phan Thị N và Lê Tuấn C"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! !HUYỆN!LỆ!THỦY!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc! TỈNH!QUẢNG!BÌNH!! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| !Số: 14/2019/QĐST- HNGĐ | Lệ Thủy, ngày 01 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 12/2019/TLST-HNGĐ ngày 18/01/2019, giữa: Nguyên đơn chị Phan Thị N, địa chỉ: Thôn C, xã M, huyện L, tỉnh Quảng Bình và bị đơn anh Lê Tuấn C, địa chỉ: Thôn M, xã M, huyện L, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 02 năm 2019.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/02/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phan Thị N và anh Lê Tuấn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về con chung: Giao cho chị Phan Thị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Lê Hồng N, sinh ngày 18/01/2016; giao cho anh Lê Tuấn C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Lê Tuấn K, sinh ngày 06/4/2017, không ai cấp dưỡng nuôi con cho ai. Chị N, anh C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
b) Về tài sản chung: Chị N, anh C không có tài sản chung và không yêu cầu giải quyết.
c) Về án phí: Chị N, anh C thỏa thuận chị N chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị N đã nộp theo biên lai số 0001926 ngày 18/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lệ Thủy. Chị N được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận
:
THẨM!PHÁN
- Các đương sự
!
!!!!!!!!!(Đã!ký)! !
!
!
- VKS Lệ Thủy
!
!
!
- TAND tỉnh QB
- Chi cục THADS Lệ Thủy
- UBND xã M (để biết)
- Lưu: HS;VP
Trương Thị Nhàn