- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bế Văn H và chị Hà Thị T xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bế Văn H và chị Hà Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ LANG TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2019/QĐST-HNGĐ | Hạ Lang, ngày 18 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2019 về việc xin ly hôn, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bế Văn H, sinh năm 1989. Địa chỉ: Bản N, xã C, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Chị Hà Thị T, sinh năm 1994. Địa chỉ: KL, xã V, huyện H, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bế Văn H và chị Hà Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Hà Thị T nhất trí ly hôn theo yêu cầu của anh Bế Văn H.
- Về con chung: Có 01 con chung tên là Bế Duy A, sinh ngày 20/10/2012, khi ly hôn giao con chung cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và không đặt vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh H và chị T xác nhận có 01 ngôi nhà xây cấp 4 diện tích 75m2, được xây dựng trên diện tích đất khoảng 2000m2 bao gồm cả đất ruộng, vườn; 01 máy phay, 01 máy sát; số tài sản này hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Bế Văn H, chị Hà Thị T mỗi người phải chịu 75.000 (bảy mươi năm nghìn) đồng, án phí hòa giải thành về hôn nhân và gia đình, nhưng anh H tự nguyện chịu toàn bộ án phí hòa giải thành về hôn nhân gia đình số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Xác nhận anh H đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nay được hoàn lại 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - Viện kiểm sát huyện; - Chi cục THADS huyện; - Đương sự; - UBND xã C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lục Văn Doanh |