vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Đỗ Văn K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Đỗ Văn K tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn và tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Đỗ Văn K.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK HÀ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2019/QĐST-HNGĐĐăk Hà, ngày 22 tháng 02 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 23/2019/TLST-HNGĐ ngày 15/01/2019 - Giữa:

- Chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1977.

- Anh Đỗ Văn K, sinh năm 1978.

Địa chỉ: Cùng trú tại thôn A, xã H, huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, k t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không c đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thỏa thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Đỗ Văn K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ th như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị B và anh Đỗ Văn K tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng đều xác nhận c ba con chung tên là Đỗ Thị Huyền Nh, sinh ngày 16/8/1995; Đỗ Thị Huyền N, sinh ngày 25/10/2003 và Đỗ Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 10/7/2007. Các đương sự thỏa thuận giao cả hai cháu N và cháu T cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm s c giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tu i. Chị B không phải đ ng g p tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định. Chị B c quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Riêng cháu Đỗ Thị Huyền Nh đã đủ 18 tu i và sống tự lập được, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.

- Về án phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn):

Áp dụng Điều 144; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 3; Điều 6; Điều 18; đi m a khoản 1 Điều 24; đi m a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Các đương sự phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Chị Nguyễn Thị B thoả thuận nhận nộp số tiền này, nhưng được tr vào số tiền tạm ứng án phí mà chị B đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số: AA/2010/0009513 ngày 15 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Chị Nguyễn Thị B còn được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ