- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị H xin ly hôn anh Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BỐ TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2019/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 251/2018/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1974, địa chỉ: T10, thị trấn H, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1969, địa chỉ: T10, thị trấn H, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn Đ nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên là Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1996 và Nguyễn Thị Thu T sinh năm 1994. Hiện nay các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung: Chị H, anh Đ thỏa thuận tự chia tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Đ, chị H thỏa thuận giao cho chị H chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0003004 ngày 17/12/2018. Chị H được hoàn trả lại 150.000 đồng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh QB; - VKSND huyện Bố Trạch; - Chi cục THADS huyện Bố Trạch; - Các đương sự; - UBND TT H; - Lưu Hồ sơ vụ án, Vp. | THẨM PHÁN (đã ký) Châu Mạnh Cường |