- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng N - Trần Duy H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2019/QĐST-DSTC | H, ngày 01 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành được lập ngày 24 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2019/TLST-DSTC ngày 29 tháng 5 năm 2019 về việc: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng N - Chi nhánh tỉnh Hà Giang (sau đây gọi tắt là A Hà Giang). Địa chỉ: Số 101 đường Trần Hưng Đạo, tổ 5 phường N, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Ngọc H - Giám đốc A Hà Giang. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Trung K - Phó giám đốc A Hà Giang (Theo giấy uỷ quyền tham gia tố tụng số 2088/GUQ.NHNo.HG-KTNB ngày 01/7/2019 của giám đốc A Hà Giang).
- Bị đơn: Ông Trần Duy H. Địa chỉ: Thôn S, xã N, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Mai Thuý Đ. Địa chỉ: Thôn S, xã N, thành phố H, tỉnh Hà Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Trần Duy H có trách nhiệm trả nợ cho A Hà Giang số tiền gốc và tiền lãi tính đến ngày 17/4/2019 theo Hợp đồng tín dụng số 8200-LAV-201800390 ngày 06/3/2018, cụ thể như sau: Tiền gốc 78.554.663,đ; Tiền lãi trong hạn 7.292.594,đ; Tiền lãi quá hạn 483.607,đ. Tổng cộng là 86.329.864,đ (Tám mươi sáu triệu, ba trăm hai mươi chín nghìn, tám trăm sáu mươi tư đồng).
- Ông Trần Duy H cam kết thanh toán các khoản nợ trên cho A Hà Giang theo thời gian và phương thức như sau:
+ Thanh toán cho A Hà Giang hàng tháng, mỗi tháng tối thiểu là 1.500.000,đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng), bằng hình thức nộp tiền qua tài khoản của ông Trần Duy H mở tại A Hà Giang hoặc nộp tiền mặt trực tiếp tại A Hà Giang, cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản tiền nợ gốc và lãi phát sinh.
+ Khi được cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán khoản tiền giải quyết chế độ xin thôi việc, ông Trần Duy H có trách nhiệm trích 50% tổng số tiền được thanh toán để trả vào số tiền nợ gốc cho A Hà Giang.
Tiền lãi phát sinh tiếp theo tính từ ngày 17/4/2019 cho đến khi ông Trần Duy H trả hết nợ gốc theo lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 8200-LAV-201800390, ngày 06/3/2018 hoặc thoả thuận khác nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Về án phí:
- Ông Trần Duy H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.000.000,đ (Một triệu đồng chẵn).
- Ngân hàng N - Chi nhánh Hà Giang phải chịu 1.158.000,đ (Một triệu một trăm năm mươi tám nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 2.158.000,đ (Hai triệu một trăm năm mươi tám nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 01234, ngày 29/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H (Người nộp tiền Trần Thuý Quỳnh). Trả lại cho A Hà Giang số tiền 1.000.000,đ (Một triệu đồng) tiền tạm ứng án phí chênh lệch.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKSND TPH; - TAND tỉnh HG - CC THA DSTPH; - Lưu HS-BP. | THẨM PHÁN Vũ Mỹ Lệ |