- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành ngoài tòa án"
- Tòa quyết gì? Hai bên đương sự thống nhất xác nhận: Ông Trần Hải Đ đã nhận tiền đặt cọc của ông Mậu Xuân C số tiền: 450.
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số:14/2019/QĐST - DS | Hai Bà Trưng, ngày 10 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Phạm Văn Tiến
Thư ký phiên họp: Bà Đinh Ngọc Tú
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hai Bà Trưng tham gia phiên họp: Bà Lê Thị Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 97/2019/TLST - DS ngày 22 tháng 8 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 23/2019/QĐST - DS ngày 30 tháng 8 năm 2019.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Mậu Xuân C, sinh năm 1985; Đăng ký nhân khẩu thường trú: số 19 tổ 1 phố G, phường N, quận T, Thành phố Hà Nội; Chỗ ở hiện nay: Phòng 703 Tòa Nam chung cư C 116 phố T, quận C, Thành phố Hà Nội.
và ông Trần Hải Đ, sinh năm 1977; Đăng ký nhân khẩu thường trú: số 36 phố Y1, phường P, quận H, Thành phố Hà Nội.
Ông C và ông Đ đều có đơn xin vắng mặt tại phiên họp.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Ngày 26 tháng 05 năm 2017, ông Mậu Xuân C và ông Trần Hải Đ có ký hợp đồng đặt cọc và giấy nhận tiền với số tiền là 450.000.000 đồng (Bốn trăm năm mươi triệu đồng) về việc mua bán nhà đất tại địa chỉ: số 142 phố Đ, phường Đ, quận H, Thành phố Hà Nội, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Đ 891215; diện tích là 192 m2; số thửa 140, tờ bản đồ 21 do Uỷ ban nhân dân quận H, thành phố Hà Nội cấp ngày 02/11/2004. Nay việc mua bán trên không thực hiện được ông C yêu cầu ông Đ phải thanh toán trả ông C số tiền đã đặt cọc nêu trên. Ông Trần Hải Đ xác nhận hai bên có ký kết giao dịch đặt cọc, ông đã nhận số tiền đặt cọc như trên là đúng. Hai bên thỏa thuận phương án trả số tiền trên như sau: Mỗi tháng ông Đ trả ông C 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng) vào ngày 25 hàng tháng cho đến khi thanh toán toàn bộ số tiền 450.000.000 (bốn trăm năm mươi triệu đồng) theo hợp đồng đặt cọc và giấy nhận tiền đã ký ngày 26/05/2017. Ông C không yêu cầu ông Đ trả tiền lãi phát sinh khi thanh toán số tiền trên và số tiền phạt cọc.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng nhận định:
Ngày 22/8/2019 ông Mậu Xuân C và ông Trần Hải Đ có đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành lập ngày 22/8/2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Ông Trần Hải Đ là người yêu cầu cư trú tại số 36 phố Y 1, phường P, quận H, Thành phố Hà Nội. Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng thụ lý việc yêu cầu là đúng thẩm quyền và trong thời hiệu yêu cầu theo quy định tại khoản 7 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm s khoản 2 Điều 39, khoản 1 Điều 418 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Người yêu cầu là ông C và ông Đ có đơn đề nghị vắng mặt tại phiên họp xét đơn yêu cầu. Do vậy căn cứ vào khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử vẫn tiến hành mở phiên họp vắng mặt người yêu cầu giải quyết việc dân sự.
Xét yêu cầu của ông Mậu Xuân C và ông Trần Hải Đ về kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án ngày 22/8/2019, các bên tham gia hòa giải có đủ hành vi tố tụng dân sự; nội dung thỏa thuận hòa giải thành của các bên là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Yêu cầu của ông Mậu Xuân C và ông Trần Hải Đ thỏa mãn các điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án quy đinh tại Điều 417 của Bộ luật Tố tụng dân sự nên có căn cứ chấp nhận. Ông Mậu Xuân C tự nguyện chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định. Ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Tòa án.
Căn cứ khoản 7 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm s khoản 2 Điều 39, Điều 366, Điều 367, Điều 370, Điều 416, Điều 417, Điều 418, Điều 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 97/2019/TLST-DS ngày 22 tháng 8 năm 2019, cụ thể như sau:
Hai bên đương sự thống nhất xác nhận: Ông Trần Hải Đ đã nhận tiền đặt cọc của ông Mậu Xuân C số tiền: 450.000.000đồng để mua nhà và đất tại địa chỉ: số 142 phố Đ, phường Đ, quận , thành phố Hà Nội. Nay việc mua bán nhà đất nêu trên không thực hiện được, ông Mậu Xuân C yêu cầu ông Trần Hải Đ phải thanh toán trả ông số tiền đặt cọc là 450.000.000 (Bốn trăm năm mươi triệu đồng). Ông C không yêu cầu ông Đ phải chịu khoản tiền phạt cọc cũng như tiền lãi đối với số tiền này. Các bên đương sự thống nhất phương án và thời gian trả nợ như sau: Vào ngày 25 hàng tháng ông Trần Hải Đ có trách nhiệm thanh toán trả ông Mậu Xuân C số tiền 20.000.000đ(Hai mươi triệu đồng) cho đến khi thanh toán hết số tiền 450.000.000đ(Bốn trăm năm mươi triệu đồng) nêu trên.
Trong trường hợp ông Trần Hải Đ vi phạm nghĩa vụ thanh toán thì ông Đ phải chịu khoản lãi đối với số tiền gốc chưa thanh toán theo quy định của pháp luật, và ông C có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc ôngTrần Hải Đ phải trả toàn bộ số tiền chưa thanh toán.
Điều 2. Lệ phí: Ông Mậu Xuân C tự nguyện chịu 300.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng lệ phí ông đã nộp tại biên lai thu số: AA/2017/0002719 ngày 22/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, ông Nguyễn Mậu C đã nộp đủ lệ phí.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND quận Hai Bà Trưng - Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng - Lưu; | Phạm Văn Tiến |