vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quyền nộp lại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị N có quyền nộp lại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự để yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.

Về án phí: Sung quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà bà Lê Thị N đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0032281 ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Bình Dương. TAND tỉnh Bình Dương; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "LÊ THỊ N - ĐÀO HUY T, NGUYỄN THỊ T1"
  • Tòa quyết gì? Về quyền nộp lại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị N có quyền nộp lại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự để yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
  • Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN D
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2019/QĐST-DSHuyện D, ngày 16 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN D, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 101/2019/TLST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị N, sinh năm 1965. HKTT: Ấp K54, xã L, huyện L, tỉnh Bình Phước.

Người đại diện hợp pháp của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Lê Văn L, sinh năm 1994. Địa chỉ: Đội 9, thôn B, xã T, huyện S, tỉnh Quãng Ngãi. Chỗ ở hiện nay: Số 95, đường H, khu phố B, thị trấn D, huyện D, tỉnh Bình Dương.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đào Huy T, sinh năm 1974 và bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1976. Cùng cư trú tại: Ấp T, xã M, huyện D, tỉnh Bình Dương.

Xét thấy: Ngày 16 tháng 12 năm 2019, người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Lê Thị N nộp đơn xin rút đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Đào Huy T, bà Nguyễn Thị T1 và không tiếp tục yêu cầu Tòa án giải quyết. Việc rút đơn của bà Nguyệt là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 48, điểm c khoản 2 Điều 366, 273, 280, 361và 372 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 101/2019/TLST-DS ngày 16 tháng 12 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:

- Về quyền nộp lại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lê Thị N có quyền nộp lại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự để yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.

- Về án phí: Sung quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà bà Lê Thị N đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0032281 ngày 13 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, tỉnh Bình Dương.

Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ