vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ông Tôn Thất Nhật T và bà Trần Thị Trọng A có trách nhiệm thanh toán cho ông Trần Văn T số tiền nợ của hợp đồng vay tiền là 40.

Kể từ ngày ông Trần Văn T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Tôn Thất Nhật T và bà Trần Thị Trọng A không thanh toán được số tiền nói trên thì hàng tháng ông Tôn Thất Nhật T và bà Trần Thị Trọng A còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 201… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Trần Văn T - Tôn Thất Nhật T, Trần Thị Trọng A"
  • Tòa quyết gì? Ông Tôn Thất Nhật T và bà Trần Thị Trọng A có trách nhiệm thanh toán cho ông Trần Văn T số tiền nợ của hợp đồng vay tiền là 40.
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2019/QĐST-DSDầu Tiếng, ngày 04 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Trần Hải Nam.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thảo.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng tham gia phiên họp: Ông Trương Quốc Khanh - Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 15/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 15/2019/QĐST-DS ngày 25 tháng 4 năm 2019.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trần Văn T, sinh năm 1970; địa chỉ: Ấp C, xã A, huyện D, tỉnh Bình Dương. Ông T có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Tôn Thất Nhật T, sinh năm 1975 và bà Trần Thị Trọng A, sinh năm 1940; cùng địa chỉ: Ấp Đ, xã L, huyện D, tỉnh Bình Dương. Ông Tôn Thất Nhật T, bà Trần Thị Trọng A vắng mặt có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu, quá trình giải quyết tại Tòa án và tại phiên họp người yêu cầu ông Trần Văn T trình bày: Do có mối quan hệ quen biết nên ông Tôn Thất Nhật T có vay của ông Trần Văn T tổng cộng số tiền 40.000.000 đồng, cụ thể:

- Ngày 16/6/2012 vay 30.000.000 đồng;

- Ngày 16/7/2012 vay 10.000.000 đồng;

Hai bên có lập giấy vay, do ông Tôn Thất Nhật T viết, ký, thời hạn trả là 16/6/2013. Việc ông Tôn Thất Nhật T vay tiền của ông Trần Văn T có bà Trần Thị Trọng A là mẹ của ông Tôn Thất Nhật T bảo lãnh nếu ông Tôn Thất Nhật T không thanh toán được thì bà A chịu trách nhiệm trả nợ cho ông Trần Văn T. Tuy nhiên từ khi hết hạn trả cho đến nay thì ông Tôn Thất Nhật T, bà Trần Thị Trọng A không trả tiền cho ông Trần Văn T nên ngày 27/3/2019 ông Trần Văn T có nộp đơn khởi kiện ông Tôn Thất Nhật T và bà Trần Thị Trọng A tại Tòa án.

Quá trình hòa giải tại Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng ông Trần Văn T và ông Tôn Thất Nhật T, bà Trần Thị Trọng A đã thỏa thuận được việc giải quyết vụ án theo Biên bản hòa giải thành ngày 12/4/2019 với nội dung như sau:

1. Ông Tôn Thất Nhật T và bà Trần Thị Trọng A có trách nhiệm thanh toán cho ông Trần Văn T số tiền nợ của hợp đồng vay tiền là 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng).

Kể từ ngày ông Trần Văn T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Tôn Thất Nhật T và bà Trần Thị Trọng A không thanh toán được số tiền nói trên thì hàng tháng ông Tôn Thất Nhật T và bà Trần Thị Trọng A còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

2. Lệ phí: Ông Trần Văn T tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Tại phiên họp hôm nay ông Trần Văn T giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành theo Biên bản hòa giải thành ngày 12/4/2019 tại Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng.

Quá trình giải quyết tại Tòa án và tại phiên họp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Tôn Thất Nhật T và bà Trần Thị Trọng A trình bày:

Ông Tôn Thất Nhật T và bà Trần Thị Trọng A thống nhất với nội dung mà người yêu cầu trình bày và đồng ý việc yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng theo Biên bản hòa giải thành ngày 12/4/2019. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Tôn Thất Nhật T và bà Trần Thị Trọng A có yêu cầu vắng mặt trong toàn bộ quá trình Tòa án giải quyết việc dân sự.

Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng về việc giải quyết việc dân sự:

- Về tố tụng: Những người tham gia tố tụng và những người tiến hành tố tụng đã tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến khi mở phiên họp.

- Về nội dung: Quá trình giải quyết việc dân sự nhận thấy các bên đều thống nhất về số tiền vay, thời gian vay, thời hạn trả, số tiền chưa thanh toán. Xét thấy, thỏa thuận của các đương sự trong Biên bản hòa giải thành ngày 12/4/2019 tại Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng là tự nguyện, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, đề nghị chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu, công nhận kết quả hòa giải thành của các bên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng nhận định:

Về thẩm quyền: Ông Trần Văn T cư trú tại ấp C, xã A, huyện D, tỉnh Bình Dương có yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án. Căn cứ vào khoản 7 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm s khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì yêu cầu của ông T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

Về việc vắng mặt của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Tôn Thất Nhật T và bà Trần Thị Trọng A vắng mặt nhưng đã có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do đó, căn cứ vào quy định tại khoản 3 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án tiếp tục tiến hành phiên họp.

Về nội dung: Quá trình hòa giải tại Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng, giải quyết việc dân sự tại Tòa án và tại phiên họp hôm nay các bên đều thống nhất việc vay tiền, số tiền vay, số tiền trả và đề nghị Tòa án công nhận nội dung mà các bên đã thống nhất tại Biên bản hòa giải thành ngày 12/4/2019. Xét thấy, thỏa thuận của các đương sự trong biên bản hòa giải thành ngày 12/4/2019 tại Trung tâm Hòa giải - Đối thoại tại Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, yêu cầu của ông Trần Văn T và đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát là có căn cứ chấp nhận.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Trần Văn T tự nguyện chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Căn cứ các Điều 463; 466 của Bộ luật Dân sự 2015;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm s khoản 2 Điều 39; khoản 3 Điều 367; 369; 370; 416; 417; 419 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 15/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2019, cụ thể như sau:

Ông Tôn Thất Nhật T và bà Trần Thị Trọng A có trách nhiệm thanh toán cho ông Trần Văn T số tiền nợ của hợp đồng vay tiền là 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng).

Kể từ ngày ông Trần Văn T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Tôn Thất Nhật T và bà Trần Thị Trọng A không thanh toán được số tiền nói trên thì hàng tháng ông Tôn Thất Nhật T và bà Trần Thị Trọng A còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

Điều 2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Trần Văn T tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0031410 ngày 12/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ