vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 05/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1962 Địa chỉ: Số 34, đường Quang T, Phường B, thành phố Bảo L, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ L
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2019/QĐST-DSĐà L, ngày 05 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án dân sự thụ lý số 201/2018/TLST-DS ngày 02 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1962

Địa chỉ: Số 34, đường Quang T, Phường B, thành phố Bảo L, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện hợp pháp: Ông Hoàng Ngọc L, sinh năm 1956, địa chỉ: Số 17, đường Bà Triệu, Phường 3, thành phố Đà L, tỉnh Lâm Đồng, là người đại diện theo ủy quyền. (Văn bản ủy quyền ngày 08/3/2018)

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh H, sinh năm 1964

Địa chỉ: Số 133 (số cũ 49/35), đường Nguyễn Hữu C, Phường K, thành phố Đà L, tỉnh Lâm Đồng.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Lê Kim X – Văn phòng luật sư Nhân Tín – thuộc đoàn luật sư tỉnh Lâm Đồng. Địa chỉ: Số 36, đường Hoàng Văn T, Phường D, thành phố Đà L, tỉnh Lâm Đồng.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1/ Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1984

Địa chỉ: Số 122/44A, đường Bùi Đình Túy, phường 12, quận Bình T, thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1987

3/ Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1994

4/ Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1966

Cùng địa chỉ: Số 133 (số cũ 49/35), đường Nguyễn Hữu C, Phường K, thành phố Đà L, tỉnh Lâm Đồng.

5/ Cụ Đặng Thị H, sinh năm 1937

Địa chỉ: Xóm Hồ Than T, Phường K, thành phố Đà L, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Các bên đương sự thống nhất di sản thừa kế gồm: 01 (một) lô đất thuộc

thửa số 180 tờ bản đồ số 8, diện tích là 304m2 và tài sản gắn liền với đất (theo

giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số 4201120425

do Ủy ban nhân dân thành phố Đà L cấp ngày 18/10/2004 cho bà Đặng Thị

Dụng) và 01 (một) lô đất diện tích 750m2 thuộc thửa số 120, 121, 122 tờ bản

đồ số 48C3 (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số L 097156 do Ủy ban

nhân dân thành phố Đà L cấp ngày 25/11/1997 cho bà Đặng Thị Dụng) có giá

trị là 8.000.000.000đ (tám tỷ đồng).

Các bên thoả thuận phân chia di sản thừa kế nêu trên như sau: Bà Nguyễn

Thị H được nhận 40% trên tổng giá trị di sản thừa kế tương đương với số tiền

là 3.200.000.000đ (ba tỷ hai trăm triệu đồng); bà Nguyễn Thị Thanh H được

nhận 60% trên tổng giá trị di sản tương đương với số tiền là 4.800.000.000đ

(bốn tỷ tám trăm triệu đồng).

Giao cho bà Nguyễn Thị Thanh H thửa đất số 180 tờ bản đồ số 8, diện tích

là 304m2 và tài sản gắn liền với đất (theo giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở

và quyền sử dụng đất ở số 4201120425 do Ủy ban nhân dân thành phố Đà L

cấp ngày 18/10/2004 cho bà Đặng Thị Dụng) và lô đất diện tích 750m2 thuộc

thửa số 120, 121, 122 tờ bản đồ số 48C3 (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất số L 097156 do Ủy ban nhân dân thành phố Đà L cấp ngày 25/11/1997 cho

bà Đặng Thị Dụng). Bà Nguyễn Thị Thanh H có trách nhiệm thanh toán lại

cho bà Nguyễn Thị H số tiền là 3.200.000.000đ (ba tỷ hai trăm triệu đồng).

Giao cho bà Nguyễn Thị Thanh H liên hệ với cơ quan Nhà nước có thẩm

quyền để tiến hành thủ tục đăng ký biến động theo quy định.

Về chi phí tố tụng: Tổng số tiền chi phí tố tụng là 52.400.000đ (Năm mươi

hai triệu bốn trăm nghìn đồng). Các đương sự thỏa thuận mỗi người chịu

26.200.000đ (Hai mươi sáu triệu hai trăm nghìn đồng). Bà H đã nộp

29.800.000đ, bà Hoa đã nộp 22.600.000đ, nên bà Nguyễn Thị Thanh H có trách

nhiệm thanh toán lại cho bà Nguyễn Thị H số tiền là 3.600.000đ (Ba triệu sáu

trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị H và bà Nguyễn Thị Thanh H đều là thân nhân liệt sĩ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ nên được miễn án phí Dân sự sơ thẩm theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.

Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Thanh H số tiền 18.617.000đ (Mười tám triệu sáu trăm mười bảy nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0008639 ngày 06/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Đà L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ