vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 28/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Vương Thương Hải D, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp Ch, xã Đ, huyện Tr, tỉnh Trà Vinh. Bị đơn: Ông Trần Văn V (Trần Tuấn V), sinh năm 1967. Địa chỉ: ấp X, xã Đ, huyện Tr, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Vương Thương Hải D-Trần Văn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2019/QĐST-DSTrà Cú, ngày 28 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 55/2019/TLST-DS ngày 14 tháng 02 năm 2019 về việc “Tranh chấp đòi lại di sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Vương Thương Hải D, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp Ch, xã Đ, huyện Tr, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông Trần Văn V (Trần Tuấn V), sinh năm 1967. Địa chỉ: ấp X, xã Đ, huyện Tr, tỉnh Trà Vinh.

- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Thương Thị Mỹ H, sinh năm 1964;

2. Chị Vương Thương Mỹ L, sinh năm 1983;

Cùng địa chỉ: ấp Ch, xã Đ, huyện Tr, tỉnh Trà Vinh.

3. Chị Vương Thương Mỹ Ng, sinh năm 1987. Địa chỉ: khóm B, thị trấn Tr, huyện Tr, tỉnh Trà Vinh.

Bà H, chị L, chị Ng đồng ủy quyền tham gia tố tụng cho anh Vương Thương Hải D.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Tuấn V thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho anh Vương Thương Hải D (đồng đại diện theo ủy quyền cho bà Thương Thị Mỹ H, chị Vương Thương Mỹ L, chị Vương Thương Mỹ Ng) số tiền 65.000.000 đồng. Anh Vương Thương Hải D (đồng đại diện theo ủy quyền cho bà Thương Thị Mỹ H, chị Vương Thương Mỹ L, chị Vương Thương Mỹ Ng) không yêu cầu tính lãi.

Thời gian và địa điểm giao nhận: Các đương sự thống nhất giao cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh tổ chức thi hành.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm bằng 1.625.000 đồng, anh Vương Thương Hải D (đồng đại diện theo ủy quyền cho bà Thương Thị Mỹ H, chị Vương Thương Mỹ L, chị Vương Thương Mỹ Ng) và ông Trần Tuấn V mỗi người phải chịu 812.500 đồng. Căn cứ biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0019399, ngày 01/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh thì anh Vương Thương Hải D được nhận lại số tiền còn lại là 812.500 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ