- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG TỈNH BÌNH PHƢỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2019/QĐST-DS | Bình Long, ngày 28 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 56/2019/TLST- DS ngày 29 tháng 7 năm 2019;
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Bà Thị , sinh năm 1955
Nơi cư trú: Tổ 3, khu phố Đ P, phường H C, thị xã B L, tỉnh Bình Phước.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Dƣơng Tất P, sinh năm 1983
Nơi cư trú: Tổ 6, khu phố P S, phường A L, thị xã B L, tỉnh Bình Phước
Bị đơn: Ông Điểu Minh Đ, sinh năm 1976
Nơi cư trú: Tổ 3, khu phố Đ P, phường H C, thị xã B Lg, tỉnh Bình Phước.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ủy ban nhân dân thị xã B L, tỉnh Bình Phƣớc.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Hồng D – Chức vụ: Chủ tịch UBND thị xã B L
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Tô Mạnh H – Chức vụ: Phó Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã B L
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ông Điểu Minh Đtrả lại cho bà Thị 1.000m2 đất trồng cây lâu năm trong thửa đất 54, tờ bản đồ số 22, diện tích 3.492,2 m2 đã được UBND thị xã Bình Long cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BM 228975, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH 03156 ngày 15/7/2014 cho ông Điểu Minh Đ. 1.000m2 đất trên có vị trí, ranh đất theo bản bản đo đạc chỉnh lý thửa đất bản đồ địa chính ngày 13/10/2019 của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thị xã B L trong đó có 193,4m2 nằm trong lành lang bảo vệ đường rầy xe lửa.
Sau khi trả cho bà Thị 1.000 m2 nêu trên, thửa đất số 54, tờ bản đồ số 22 của ông Điểu Minh Đ diện tích còn lại là 2.492.2 m2 (trong đó có 200m2 đất ở đô thị và 504,4m2 nằm trong hành lang bảo vệ đường rầy xe lửa) có vị trí, ranh đất theo bản đo đạc chỉnh lý thửa đất bản đồ địa chính ngày 13/10/2019 của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thị xã B L.
Ủy ban nhân dân thị xã B L thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số số BM 228975, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất CH 03156 ngày 15/7/2014 cho ông Điểu Minh Đ.
Ông Điểu Minh Đ và Thị có quyền liên hệ với Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với ranh đất, diện tích đất theo bản bản đo đạc chỉnh lý thửa đất bản đồ địa chính ngày 13/10/2019 của chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thị xã B L.
Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), Bà Thị đã nộp theo phiếu thu ngày 23/5/2019 của Tòa án nhân dân thị xã B L và chi phí đo đạc là 8.812.136 đồng (Tám triệu, tám trăm mười hai nghìn một trăm ba mươi sáu đồng), bà Thị đã nộp theo hóa đơn bán hàng số 0040150 ngày 04/11/2019 của Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thị xã B L. Tổng cộng là 11.812.136 đồng (Mười một triệu tám trăm mười hai nghìn một trăm ba mươi sáu đồng). Ông Điểu Minh Đ và bà Thị thỏa thuận: Bà Thị tự nguyện chịu 3.812.136 đồng (Ba triệu tám trăm mười hai nghìn một trăm ba mươi sáu đồng) được khấu trừ vào số tiền đã nộp, phần chi phí tố tụng còn lại là 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng) ông Điểu Minh Đ tự nguyện chịu và phải hoàn trả lại cho bà Thị .
Về án phí: Ông Điểu Minh Đ tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Bà Thị không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND TX. Bình Long; - Chi cục THADS TX. Bình Long; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Đức |