- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HA TỈNH CB | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2019/QĐST-DS | HA, ngày 17 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA AN
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Hoàng Kim Chi
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Út
2. Bà Hoàng Thị Bằng
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2018/TLST- DS ngày 13 tháng 12 năm 2018
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Đàm Phùng M, sinh năm: 1959, có mặt.
Địa chỉ: Xóm Nà R I, xã Bạch Đ, huyện Hòa A, tỉnh CB. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Hà Thị H – Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh CB.
- Bị đơn: Ông Nông Văn B; sinh năm: 1971; Địa chỉ: Xóm Nà R I, xã Bạch Đ, huyện Hòa A, tỉnh CB.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: 1. Ủy ban nhân dân huyện Hòa A, tỉnh CB. Địa chỉ: Thị trấn Nước Hai, huyện Hòa A, tỉnh CB. Người đại diện theo pháp luật: Ông Bế Đặng Chuyên – Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hòa A, tỉnh CB; Người được ủy quyền: Ông Vi Vĩnh Kiên– Cán bộ phòng Tài nguyên môi trường (Theo văn bản ủy quyền số 15 ngày 24/6/2019) 2. Ông Đặng Hà C; sinh năm: 1966; Vắng mặt có lý do. Địa chỉ: Thôn 8, xã Cư K’ N, huyện Cư J, tỉnh Đắc N. 3. Ông Phùng Văn Ph; sinh năm: 1981; có mặt. Địa chỉ: Bản R, Đức V, Ngân S, Bắc K. 4. Bà Trần Thị L; sinh năm: 1972; Có mặt. Địa chỉ: Xóm Nà R I, xã Bạch Đ, huyện Hòa A, tỉnh CB.
Người làm chứng: 1. Ông Phùng Văn L; vắng mặt có lý do. Địa chỉ: Xóm Nà R I, xã Bạch Đ, huyện Hòa A, tỉnh CB. 2. Ông Mông Văn D; Vắng mặt có lý do. Địa chỉ: Xóm Nà R I, xã Bạch Đ, huyện Hòa A, tỉnh CB.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Ông Nông Văn B được sử dụng thửa đất số 74, tờ bản đồ số 20, diện tích trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là 120 m2 (Diện tích thực tế hiện nay 227 m2) đã được Uỷ ban nhân dân huyện Hòa An, Cao Bằng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 464992 ngày 08/12/2009 mang tên Nông Văn B.
+ Ông Phùng Văn Ph đồng ý trả tiền cho ông Đàm Phùng M với số tiền là 8.000.000đ (Tám triệu đồng) tiền mặt.
+ Về chi phí thẩm định: Nguyên đơn ông Đàm Phùng M tự chịu chi phí đo đạc và thẩm định.
+ Về án phí: Nguyên đơn ông Đàm Phùng M và bị đơn ông Nông Văn B mỗi người phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), ông M được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng số AB/2012/02335 ngày 12/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự Hòa An, ông M được hoàn lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nguyễn Thị Út Hoàng Thị Bằng | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hoàng Kim Chi |