vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Liên Chiểu, TP Đà Nẵng Tuyên án 11/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Huyền T- sinh năm 1990. Trú tại: Tổ 66 KS, phường HKN, quận L, TP Đà Nẵng. Đại diện theo ủy quyền có bà Huỳnh Thị S, sinh năm 1960 (mẹ ruột). Trú tại: Tổ 66 KS, phường HKN, quận L, TP Đà Nẵng (theo giấy ủy quyền ngày 30.9.2019) Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị Huyền T kiện đòi nợ đối với bà Phạm Thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
Q.LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2019/QĐST-DSLiên Chiểu, ngày 11 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 187 và Điều 188 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 136/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Huyền T- sinh năm 1990.

Trú tại: Tổ 66 KS, phường HKN, quận L, TP Đà Nẵng. Đại diện theo ủy quyền có bà Huỳnh Thị S, sinh năm 1960 (mẹ ruột). Trú tại: Tổ 66 KS, phường HKN, quận L, TP Đà Nẵng (theo giấy ủy quyền ngày 30.9.2019)

- Bị đơn: Bà Phạm Thị C - sinh năm 1975.

Trú tại: tổ 66 KS, phường HKN, quận L, TP. Đà Nẵng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về khoản nợ: Bà Phạm Thị C xác nhận nợ bà Nguyễn Thị Huyền T số tiền nợ gốc: 25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng).

Hai bên đương sự thống nhất phương thức trả nợ như sau:

- Từ ngày 03.10.2019 đến ngày 03.3.2020 là 5 tháng, mỗi tháng bà Phạm Thị C có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Huyền T số tiền 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng). Tổng cộng là 20.000.000 đồng.

- Từ ngày 04.3.2020 đến ngày 30.3.2020 bà Phạm Thị C phải trả cho bà Nguyễn Thị Huyền T số tiền còn lại là 5.000.000 đồng (năm triệu đồng).

Kể từ ngày nguyên đơn có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Phạm Thị C không thực hiện việc thanh toán số tiền như đã thỏa thuận nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.

2.2.Án phí dân sự sơ thẩm là 625.000 đồng (sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng) đồng bà Phạm Thị C phải chịu.

Bà Nguyễn Thị Huyền T không phải chịu án phí sơ thẩm, như vậy hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí là 625.000 đồng (sáu trăm hai mươi lăm ngàn đồng) bà Trâm đã nộp theo biên lai thu số 0006474 ngày 30.9.2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ