vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Đống Đa, TP. Hà Nội Tuyên án 08/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1. Bà Trần T T-sinh năm 1951 Ông Nguyễn T H, sinh năm 1942 Đều có hộ khẩu thường trú và cư trú tại: số A ngõ B phố C, phường D, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Trần T T - Ông Hoàng T Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------
Số: 14/2019/QĐST-DS
Hà Nội, ngày 08 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 12 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 55/2019/TLST-DS ngày 18 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: 1. Bà Trần T T-sinh năm 1951

2. Ông Nguyễn T H, sinh năm 1942 Đều có hộ khẩu thường trú và cư trú tại: số A ngõ B phố C, phường D, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Ông Hoàng T Đ-sinh năm 1949 Hộ khẩu thường trú và cư trú tại: số A phố B, phường C, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nghĩa vụ: Ông Hoàng T Đ có trách nhiệm trả tiền cho vợ chồng bà Trần T T, ông Nguyễn T H theo Giấy biên nhận nợ ngày 12/5/2017. 2.2. Thời hạn thực hiện: ngày 30/4/2020. 2.3. Ông Hoàng T Đ sẽ phải thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi. Cụ thể:

- Các bên thống nhất quy đổi số tiền đô la Mỹ theo tỷ giá bán ra của Ngân hàng Vietcombank vào ngày 26/6/2019 là: 23.360 đồng.

* Tiền nợ gốc:

+ Khoản tiền đô la Mỹ:

50.000 USD (Năm mươi nghìn đô la Mỹ) x 23.360 đồng = 1.168.000.000 đồng ( Một tỷ, một trăm sáu mươi tám triệu đồng)

+ Khoản tiền Việt Nam đồng: 340.000.000 đồng (Ba trăm bốn mươi triệu đồng) Tổng cộng nợ gốc là: 1.508.000.000 đồng ( Một tỷ, năm trăm linh tám triệu đồng)

* Tiền lãi: Hai bên thống nhất chỉ tính lãi của số tiền 1.508.000.000 đồng (Một tỷ, năm trăm linh tám triệu đồng) kể từ ngày 26/6/2019 đến ngày 30/4/2020 theo lãi suất 9%/ năm là:

113.100.000 đồng ( Một trăm mười ba triệu, một trăm nghìn đồng)

Tổng số tiền ông Hoàng T Đ phải thanh toán cho bà Trần T T, ông Nguyễn T H vào ngày 30/4/2020:

1.621.100.000 ( Một tỷ, sáu trăm hai mươi mốt triệu, một trăm ngàn đồng) 2.4. Nếu hết thời hạn phải thanh toán tiền là ngày 30/4/2020 ông Hoàng T Đ không thực hiện nghĩa vụ của mình thì bà Trần T T, ông Nguyễn T H có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền buộc ông Hoàng T Đ phải thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận và phải chịu lãi suất chậm trả theo quy định của Bộ luật Dân sự. 3. Án phí: Nguyên đơn là bà Trần T T, ông Nguyễn T H và bị đơn ông Hoàng T Đ đều là những người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí do vậy miễn án phí cho các đương sự.

- Hoàn trả bà Trần T T, ông Nguyễn T H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 28.350.000 đồng (Hai mươi tám triệu, ba trăm năm mươi nghìn đồng) tại Biên lai số 8532 ngày 17/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ