vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thu T - sinh năm 1979. Trú tại: tổ dân phố Q, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. * Đồng bị đơn: Bà Nguyễn Thị Th – sinh năm 1987 và ông Nguyễn Khánh Ch – sinh năm 1979. Cùng trú tại: tổ dân phố Th, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Thị Thu Th - Nguyễn Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƢƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2019/QĐST-DSSơn Dương, ngày 27 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17/5/2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 91/2018/TLST-DS ngày 20/12/2018,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thu T - sinh năm 1979. Trú tại: tổ dân phố Q, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

* Đồng bị đơn: Bà Nguyễn Thị Th – sinh năm 1987 và ông Nguyễn Khánh Ch – sinh năm 1979. Cùng trú tại: tổ dân phố Th, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Đức Gi – sinh năm 1974. Trú tại: tổ dân phố Q, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về nghĩa vụ thanh toán và kỳ hạn thanh toán: Bà Nguyễn Thị Th có nghĩa vụ thanh toán cho bà Lê Thị Thu T số tiền nợ là 1.900.000.000đ (Một tỷ chín trăm triệu đồng). Kỳ hạn thanh toán chia làm 7 lần, cụ thể như sau:

+ Lần 1: chậm nhất là ngày 25/7/2019, bà Nguyễn Thị Th phải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Lê Thị Thu T số tiền là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).

+ Lần 2: chậm nhất là ngày 25/12/2019, bà Nguyễn Thị Th phải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Lê Thị Thu T số tiền là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).

+ Lần 3: chậm nhất là ngày 25/3/2020, bà Nguyễn Thị Th phải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Lê Thị Thu T số tiền là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng).

+ Lần 4: chậm nhất là ngày 25/6/2020, bà Nguyễn Thị Th phải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Lê Thị Thu T số tiền là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng).

+ Lần 5: chậm nhất là ngày 25/9/2020, bà Nguyễn Thị Th phải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Lê Thị Thu T số tiền là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng).

+ Lần 6: chậm nhất là ngày 25/12/2020, bà Nguyễn Thị Th phải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Lê Thị Thu T số tiền là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng).

+ Lần 7: chậm nhất là ngày 25/3/2021, bà Nguyễn Thị Th phải có nghĩa vụ thanh toán cho bà Lê Thị Thu T số tiền là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng).

Khoản tiền phải trả (đến kỳ hạn trả nợ), người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu bên phải thi hành án chậm trả thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Anh Nguyễn Khánh Ch không có nghĩa vụ phải trả nợ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: bà Nguyễn Thị Th chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, số tiền là 34.500.000đ (Ba mươi tư triệu năm trăm nghìn đồng). Ông Nguyễn Khánh Ch, ông Nguyễn Đức Giang, bà Lê Thị Thu T không phải chịu án phí. Trả lại cho bà Lê thị Thu T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 34.500.000đ (Ba mươi tư triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000710 ngày 14/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ