vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phú Lộc, TP. Huế Tuyên án 09/09/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị H, sinh năm 1970; ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1969. Địa chỉ: Thôn X, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T (Nguyễn Thị B), sinh năm 1973; ông Nguyễn B, sinh năm 1969. Địa chỉ: Thôn V, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCNSTT vụ án dân sự: Ngô Thị H, S - Nguyễn Thị T, B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2019/QĐST-DSPhú Lộc, ngày 09 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2019/TLST-DS ngày 01 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị H, sinh năm 1970; ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1969. Địa chỉ: Thôn X, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T (Nguyễn Thị B), sinh năm 1973; ông Nguyễn B, sinh năm 1969. Địa chỉ: Thôn V, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Nguyễn Thị T (Nguyễn Thị B) và ông Nguyễn B có nghĩa vụ trả nợ cho bà Ngô Thị H, ông Nguyễn Văn S số tiền 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và bà Ngô Thị H, ông Nguyễn Văn S có đơn yêu cầu thi hành án mà Nguyễn Thị T (Nguyễn Thị B) và ông Nguyễn B không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ như trên thì phải chịu thêm thêm lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Nguyễn Thị T (Nguyễn Thị B) và ông Nguyễn B thuận chịu 5.000.000đ (Năm triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Trả lại cho bà Ngô Thị H và ông Nguyễn Văn S 5.000.000đ (Năm triệu đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/006618 ngày 01/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ