- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vũ Thị T, Nguyễn Như H - Hoàng Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2019/QĐST-DS | Mai Sơn, ngày 30 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành 23 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 19/2019/TLST-DS ngày 08 tháng 7 năm 2019 về tranh chấp hợp đ ng vay tài sản
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T sinh năm 1979 và anh Nguyễn Như H sinh năm 1977, địa chỉ: Bản C, xã CS, huyện MS, tỉnh Sơn La
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị Nga sinh năm 1971, địa chỉ: Bản CA, xã CS, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
V nội dung:
Chị Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Như H thống nhất thỏa thuận số tiền chị Hoàng Thị N còn nợ chị T, anh H là 112 000 000 (một trăm mười hai triệu) đ ng, trong đó 100 000 000 đ ng tiền gốc (40 000 000 đ ng vay ngày 23/8/2018 và 60 000 000 đ ng vay ngày 24/8/2018) và 12 000 000 đ ng tiền lãi theo thỏa thuận tính đến ngày 23/7/2019.
Thời hạn cuối cùng chị N phải trả toàn bộ số tiền 112.000.000 (một trăm mười hai triệu) đ ng cho chị T, anh H là ngày 31/12/2019
Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành (23/7/2019) cho đến khi thi hành án xong, chị Hoàng Thị N còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015
V án phí:
Chị N phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch theo quy định là 2 800 000 (hai triệu tám trăm nghìn) đ ng.
Chị Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Như H được nhận toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2 897 000 (hai triệu tám trăm chín mươi bảy nghìn) đ ng ch n theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0003209 ngày 08 tháng 07 năm 2019 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện MS.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện MS; - Tòa án nhân dân tỉnh Sơn La; - Lưu h sơ vụ án | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thu Hà |