- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN BẮC TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2019/QĐST-DS | Hàm Thuận Bắc, ngày 07 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 26/2019/TLST-DS ngày 13 tháng 02 năm 2019, về việc “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: 1/ Ông Hoàng Văn S - Sinh năm 1973; Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện HN, tỉnh Bình Thuận.
2/ Bà Phan Thị Ánh N - Sinh năm 1979.
Địa chỉ: Thôn L, xã T1, huyện HN, tỉnh Bình Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Hoàng Văn S, bà Phan Thị Ánh N: Ông Đặng Văn V - Sinh năm 1988. Theo Giấy ủy quyền 30/01/2019. Địa chỉ: Thôn D, xã H, huyện HN, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: 1/ Ông Đặng Thanh B - Sinh năm 1972;
2/ Bà Trương Thị Kim L - Sinh năm 1971.
Cùng địa chỉ: Thôn T1, xã HL, huyện HB, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Hoàng Văn S, bà Phan Thị Ánh N do ông Đặng Văn V đại diện theo ủy quyền yêu cầu ông Đặng Thanh B, bà Trương Thị Kim L phải trả cho ông, bà số tiền 3.500.000.000đồng (ba tỷ năm trăm triệu đồng) và số tiền lãi tính đến ngày 29/01/2019 là 433.399.000đồng (bốn trăm ba mươi ba triệu ba trăm chín mươi chín ngàn đồng).
Ông Đặng Thanh B, bà Trương Thị Kim L tự nguyện thỏa thuận, đồng ý theo yêu cầu của ông Hoàng Văn S, bà Phan Thị Ánh N do ông Đặng Văn V đại diện theo ủy quyền là trả số tiền nợ 3.500.000.000đồng (ba tỷ năm trăm triệu đồng) và số tiền lãi tính đến ngày 29/01/2019 là 433.399.000đồng (bốn trăm ba mươi ba triệu ba trăm chín mươi chín ngàn đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí:
Ông Đặng Thanh B, bà Trương Thị Kim L tự nguyện, thỏa thuận chịu án phí dân sự sơ thẩm là 55.334.000đồng (Năm mươi lăm triệu ba trăm ba mươi bốn ngàn đồng).
Ông Hoàng Văn S, bà Phan Thị Ánh N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho ông Hoàng Văn S, bà Phan Thị Ánh N số tiền đã nộp là 55.334.000đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0026406 ngày 13/02/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Hàm Thuận Bắc.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hàm Thuận Bắc; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Mi Mi |